1900 636348

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam

Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, châu Âu và nhiều thị trường khác ngày càng tăng. Tuy nhiên, mỹ phẩm là nhóm hàng chịu sự quản lý chuyên ngành của cơ quan y tế. Doanh nghiệp không nên chỉ đặt hàng, vận chuyển về Việt Nam rồi mới bắt đầu kiểm tra hồ sơ.

Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có đúng là mỹ phẩm hay không, kiểm tra thành phần, công dụng, nhãn hàng hóa, tình trạng công bố, mã HS và bộ chứng từ hải quan.

Chỉ một sai lệch nhỏ giữa Phiếu công bố, nhãn sản phẩm và hàng thực tế cũng có thể khiến doanh nghiệp phải giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc kéo dài thời gian thông quan.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam, từ bước kiểm tra sản phẩm, công bố mỹ phẩm đến khai báo hải quan và đưa hàng ra lưu thông.

Mỹ phẩm là gì?

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam

Theo quy định về quản lý mỹ phẩm, sản phẩm mỹ phẩm là chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người như:

  • Da;
  • Hệ thống lông, tóc;
  • Móng tay, móng chân;
  • Môi;
  • Cơ quan sinh dục ngoài;
  • Răng và niêm mạc miệng.

Mục đích chính của sản phẩm là:

  • Làm sạch;
  • Làm thơm;
  • Thay đổi diện mạo hoặc hình thức;
  • Điều chỉnh mùi cơ thể;
  • Bảo vệ cơ thể;
  • Giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Quy định về quản lý mỹ phẩm hiện được thực hiện trên cơ sở Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Đáng chú ý, Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi một số nội dung của Thông tư 06 và có hiệu lực từ ngày 18/8/2025.

Mỹ phẩm có được phép nhập khẩu vào Việt Nam không?

Mỹ phẩm không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp được nhập khẩu mỹ phẩm để kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ quy định về:

  • Chủ thể kinh doanh;
  • Công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Nhãn hàng hóa;
  • Hồ sơ hải quan;
  • Thuế nhập khẩu;
  • Trách nhiệm về chất lượng và an toàn sản phẩm.

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông thương mại, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường cần hoàn thành thủ tục công bố sản phẩm trước khi kinh doanh.

Phiếu công bố không phải là giấy chứng nhận chất lượng hoặc giấy xác nhận sản phẩm tuyệt đối an toàn. Doanh nghiệp đứng tên công bố vẫn phải chịu trách nhiệm về thành phần, chất lượng, công dụng, nhãn và hồ sơ sản phẩm.

Điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm

Trước khi đặt hàng hoặc yêu cầu nhà cung cấp giao hàng, doanh nghiệp nên kiểm tra các điều kiện sau.

1. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh phù hợp

Doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm cần được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có phạm vi kinh doanh phù hợp.

Không nên khẳng định doanh nghiệp bắt buộc phải có riêng mã ngành 4649 và 4772 mới được phép nhập khẩu mỹ phẩm. Tùy mô hình bán buôn, bán lẻ, phân phối hoặc kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề phù hợp với hoạt động thực tế.

2. Sản phẩm được xác định đúng là mỹ phẩm

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Bản chất sản phẩm;
  • Thành phần;
  • Công dụng;
  • Dạng sử dụng;
  • Vị trí sử dụng;
  • Cách thể hiện trên bao bì;
  • Nội dung quảng cáo.

Bước này nên thực hiện trước khi doanh nghiệp làm công bố hoặc nhập hàng.

3. Có số tiếp nhận Phiếu công bố còn hiệu lực

Sản phẩm nhập khẩu để kinh doanh cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Tên sản phẩm;
  • Nhãn hiệu;
  • Nhà sản xuất;
  • Địa chỉ nhà sản xuất;
  • Nước sản xuất;
  • Dạng sản phẩm;
  • Công dụng;
  • Đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Tình trạng hiệu lực của Phiếu công bố.

Theo quy định hiện hành, số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm có giá trị trong 5 năm kể từ ngày cấp. Doanh nghiệp muốn tiếp tục lưu hành sản phẩm sau thời hạn này cần thực hiện công bố lại trước khi hết hiệu lực.

4. Hàng thực tế thống nhất với hồ sơ công bố

Trước mỗi lô hàng, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất xác nhận sản phẩm có thay đổi hay không.

Các thay đổi cần lưu ý gồm:

  • Công thức thành phần;
  • Tên sản phẩm;
  • Nhà sản xuất;
  • Địa chỉ nhà sản xuất;
  • Chủ sở hữu sản phẩm;
  • Bao bì;
  • Nhãn;
  • Công dụng;
  • Quy cách hoặc phiên bản sản phẩm.

Không phải mọi thay đổi đều có cùng cách xử lý. Tùy nội dung, doanh nghiệp có thể phải cập nhật hồ sơ hoặc thực hiện công bố mới.

Thủ tục hải quan nhập khẩu mỹ phẩm

Trước khi Quý Doanh nghiệp muốn nhập khẩu mỹ phẩm từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,.. thì trong giấy phép đăng kí kinh doanh bắt buộc phải có mã ngành 4649 với nội dung chi tiết.

Bán buôn mỹ phẩm và mã ngành 4772 với nội dung: Bán lẻ mỹ phẩm.. Sau khi đã có giấy phép kinh doanh, bước tiếp Quý Doanh nghiệp cần làm thủ tục Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Mỹ phẩm là gì?

Hồ sơ công bố mỹ phẩm

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
  2. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm – Được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP của TT 06/2011/TT-BYT và mỗi sản phẩm mỹ phẩm sẽ được công bố trong một phiếu công bố riêng.
  3. Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm (LOA) ủy quyền cho doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường hoặc được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam.
  4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) của nhà sản xuất. Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) thì không yêu cầu có CFS.
  5. Bảng thành phần sản phẩm (COA) do chính đơn vị sản xuất hoặc nhà cung cấp sản phẩm mỹ phẩm cung cấp.

Lưu ý khi sử dụng công bố mỹ phẩm làm thủ tục hải quan:

Thành phần của sản phẩm thay đổi theo tháng, năm. Trước mỗi một lô hàng mới, doanh nghiệp cần kiểm tra lại thành phẩn sản phẩm có thay đổi không? Nếu có sự thay đổi, cần làm công bố mỹ phẩm mới cho sản phẩm. Tránh trường hợp, khi hàng cập cảng, hải quan đề xuất mở container kiểm hóa.

Nếu thành phần trên nhãn gốc của sản phẩm không khớp trên công bố. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính từ 30 đến 50 triệu đồng. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày xử phạt Doanh nghiệp phải bổ sung được công bố mới. Nếu quá 30 ngày, Doanh nghiệp không xuất trình được công bố mới; hải quan sẽ tiến hành thủ tục tái xuất lô hàng.

 

Hồ sơ thủ tục hải quan nhập khẩu mỹ phẩm

Sau khi có phiếu công bố mỹ phẩm, hàng hóa cập cảng hoặc sân bay, doanh nghiệp tiến hành mở tờ khai và làm thủ tục thông quan cho lô hàng như bình thường, hồ sơ gồm:

  1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
  2. Sale contract – Hợp đồng
  3. Invoice – Hóa đơn thương mại
  4. Packing list – Phiếu đóng gói hàng hóa
  5. Bill of lading – Vận đơn 
  6. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận và còn liệu lực
  7. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có)

Quy định về nhãn mác các loại sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu

Nhập khẩu mỹ phẩm

Sau khi nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng các nội dung ghi trên nhãn là đầy đủ so với quy định của pháp luật trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Các thông tin cần có trên nhãn mỹ phẩm:

  1. Tên và chức năng của mỹ phẩm.
  2. Công thức và thành phần.
  3. Hướng dẫn sử dụng sản phẩm mỹ phẩm.
  4. Địa chỉ sản xuất sản phẩm mỹ phẩm.
  5. Tên và địa chỉ của công ty hoặc cá nhân chịu trách nhiệm bán sản phẩm mỹ phẩm.
  6. Trọng lượng hoặc khối lượng của sản phẩm.
  7. Ngày sản xuất và hạn sử dụng (DD / MM / YYYY) của sản phẩm.
  8. Cảnh báo về an toàn sử dụng hoặc những lưu ý khi sử dụng sản phẩm mỹ phẩm.
  9. Số lô sản xuất.

HS code và thuế nhập khẩu các mặt hàng mỹ phẩm

HS Code Sữa tắm

  • Mã Hs code của sữa tắm: 34013000.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 27%.
  • Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK hoặc VK là 20%.
  • Thuế nhập khẩu sữa tắm từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…) dùng C/O form D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Trung Quốc dùng C/O form là 0%, Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

HS Code Dầu gội đầu

  • Mã Hs code của dầu gội đầu: 33051090.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 15%.
  • Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK hoặc VK là 0%.
  • Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…) , dùng C/O formD là 0%.
  • Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Trung Quốc dùng C/O form là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

Mã Hs code của sữa dưỡng thể

  • Mã Hs code của sữa dưỡng thể: 33049930.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%.
  • Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%.
  • Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…), dùng C/O form D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Trung Quốc dùng C/O form E là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

Mã Hs code của kem dưỡng da

  • Mã Hs code của kem dưỡng da: 33049930.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%.
  • Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%.
  • Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…), sử dụng C/O FORM D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

Mã Hs code của son, son môi 

  • Mã Hs code của son, son môi: 33041000.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%.
  • Thuế nhập khẩu son môi từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK là 20%, dùng form VK là 20%.
  • Thuế nhập khẩu son môi từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…), dùng C/O form D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu son môi từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da

  • Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da: 33049990.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%.
  • Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Hàn Quốc, dùng C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%.
  • Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…), sử dụng C/O FORM D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.

Mã Hs code của màu nhuộm tóc

  • Mã Hs code của màu nhuộm tóc: 33059000.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%.
  • Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Hàn Quốc,dùng C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%.
  • Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ các nước ASEAN ( Thái Lan, Malaysia,…), sử dụng C/O FORM D là 0%.
  • Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT) : 8%.

Các nhóm trên chỉ có giá trị tham khảo. Mã HS cụ thể cần được xác định đến cấp phân nhóm phù hợp với từng sản phẩm.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết mã HS mỹ phẩm – cách tra đúng nhóm hàng và thuế.

Quy trình nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam

Làm sao để xác định mỹ phẩm

Bước 1: Kiểm tra sản phẩm và thành phần

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp cần thu thập:

  • Tên sản phẩm và danh sách SKU;
  • Catalogue, hình ảnh sản phẩm;
  • Nhãn gốc;
  • Công thức thành phần;
  • Công dụng và hướng dẫn sử dụng;
  • Thông tin nhà sản xuất, nước sản xuất;
  • Giấy ủy quyền và CFS nếu có.

Các tài liệu cần được rà soát để xác định sản phẩm có đúng là mỹ phẩm hay không, thành phần có thuộc danh mục chất cấm hoặc chất bị giới hạn không và công dụng có phù hợp với phạm vi mỹ phẩm không.

Bước 2: Rà soát công bố, nhãn và hồ sơ sản phẩm

Doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin giữa hàng hóa dự kiến nhập khẩu với Phiếu công bố mỹ phẩm, bao gồm:

  • Tên sản phẩm;
  • Nhà sản xuất;
  • Nước sản xuất;
  • Thành phần;
  • Công dụng;
  • Nhãn gốc và nhãn phụ;
  • Dung tích, màu sắc hoặc phiên bản sản phẩm.

Nếu thành phần, nhà sản xuất, tên sản phẩm hoặc thông tin quan trọng đã thay đổi, doanh nghiệp cần kiểm tra lại khả năng sử dụng Phiếu công bố hiện có trước khi đưa hàng về.

Đây cũng là thời điểm phù hợp để sử dụng dịch vụ rà soát và xây dựng hồ sơ PIF mỹ phẩm nhằm kiểm tra sự thống nhất giữa công bố, thành phần, nhãn và tài liệu kỹ thuật của từng sản phẩm.

Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện?

Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý.

Rà hồ sơ mỹ phẩm

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

Bước 3: Xác định mã HS, thuế và chuẩn hóa chứng từ

Mã HS cần được xác định dựa trên thành phần, công dụng, dạng sản phẩm và tài liệu kỹ thuật, không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại.

Doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn mã HS mỹ phẩm và cách tra đúng nhóm hàng, thuế nhập khẩu để hiểu rõ các nhóm mã thường gặp trước khi khai báo.

Sau khi xác định mã HS, doanh nghiệp kiểm tra:

  • Thuế nhập khẩu;
  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Khả năng hưởng thuế ưu đãi theo C/O;
  • Tên hàng và mô tả trên invoice;
  • Số lượng, quy cách trên packing list;
  • Thông tin nhà sản xuất và xuất xứ.

Bước 4: Khai báo và làm thủ tục hải quan

Bộ hồ sơ nhập khẩu thường gồm:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng thương mại;
  • Commercial Invoice;
  • Packing List;
  • Vận đơn;
  • Phiếu công bố mỹ phẩm còn hiệu lực;
  • C/O nếu có;
  • Catalogue, nhãn và tài liệu kỹ thuật khi được yêu cầu.

Tùy kết quả phân luồng, cơ quan hải quan có thể kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa. Sản phẩm thực nhập cần thống nhất với Phiếu công bố, chứng từ thương mại và thông tin khai báo.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ từ khâu kiểm tra chứng từ đến thông quan và giao nhận có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói của Mison Trans.

Bước 5: Thông quan và hoàn thiện hồ sơ lưu hành

Sau khi thông quan, doanh nghiệp cần:

  • Hoàn thiện nhãn phụ tiếng Việt;
  • Kiểm tra số lô và hạn sử dụng;
  • Lưu bộ chứng từ nhập khẩu;
  • Lưu Phiếu công bố;
  • Hoàn thiện hồ sơ PIF theo từng sản phẩm;
  • Kiểm soát sự thống nhất giữa sản phẩm thực tế và hồ sơ lưu hành.

Việc lưu hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi hậu kiểm và hạn chế tình trạng phải tìm lại tài liệu từ nhà sản xuất trong thời gian ngắn.

Những lỗi thường gặp khi nhập khẩu mỹ phẩm

Những lưu ý khi nhập khẩu mỹ phẩm

1. Đưa hàng về trước khi hoàn thành công bố

Nếu hồ sơ công bố chưa hoàn tất mà hàng đã cập cảng, doanh nghiệp có thể bị động về thời gian xử lý và phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.

Doanh nghiệp nên hoàn thành việc kiểm tra và công bố trước khi hàng rời nước xuất khẩu.

2. Thành phần thực tế khác hồ sơ công bố

Nhà sản xuất có thể thay đổi công thức nhưng không thông báo cho đơn vị nhập khẩu.

Doanh nghiệp nên yêu cầu xác nhận phiên bản công thức trước mỗi lô hàng, đặc biệt với sản phẩm đã nhập khẩu trong nhiều năm.

3. Tên sản phẩm không thống nhất

Tên trên invoice, packing list, nhãn và Phiếu công bố có thể khác nhau do:

  • Viết tắt;
  • Thiếu tên dòng sản phẩm;
  • Dịch sang tiếng Việt;
  • Sử dụng mã nội bộ;
  • Bao bì đã thay đổi.

Cần chuẩn hóa tên hàng trước khi phát hành chứng từ.

4. Thay đổi nhà sản xuất hoặc địa chỉ sản xuất

Phiếu công bố cũ không nên được sử dụng một cách máy móc nếu sản phẩm đã chuyển nhà máy hoặc thay đổi thông tin nhà sản xuất.

Doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ cập nhật hoặc công bố lại.

5. Nhãn thể hiện công dụng như thuốc

Nhãn có các nội dung điều trị hoặc phòng bệnh có thể khiến sản phẩm bị nghi ngờ không thuộc phạm vi mỹ phẩm.

Nội dung quảng cáo và bán hàng cũng cần thống nhất với bản chất sản phẩm.

6. Khai mã HS theo tên thương mại

Không nên xác định mã HS chỉ vì sản phẩm được gọi là “sữa tắm”, “kem dưỡng” hay “serum”.

Cần căn cứ hồ sơ thực tế của từng mặt hàng.

7. Phiếu công bố đã hết hiệu lực

Doanh nghiệp nên có danh sách theo dõi thời hạn Phiếu công bố của từng SKU để chủ động công bố lại.

8. C/O không hợp lệ

C/O có thể không được chấp nhận nếu sai:

  • Mẫu;
  • Tiêu chí xuất xứ;
  • Mô tả hàng hóa;
  • Số hóa đơn;
  • Số lượng;
  • Người xuất khẩu;
  • Thời điểm cấp;
  • Điều kiện vận chuyển.

Việc không được chấp nhận C/O có thể làm thay đổi đáng kể số thuế nhập khẩu phải nộp.

Dịch vụ hỗ trợ nhập khẩu mỹ phẩm tại Mison Trans

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra và triển khai thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm dựa trên hồ sơ thực tế của từng sản phẩm.

Phạm vi hỗ trợ có thể gồm:

  • Kiểm tra sơ bộ chính sách nhập khẩu;
  • Rà soát thành phần và công dụng;
  • Kiểm tra nhãn sản phẩm;
  • Đối chiếu Phiếu công bố;
  • Kiểm tra thông tin nhà sản xuất;
  • Tư vấn mã HS và thuế;
  • Kiểm tra invoice và packing list;
  • Kiểm tra C/O;
  • Khai báo hải quan;
  • Phối hợp xử lý luồng vàng, luồng đỏ;
  • Vận chuyển quốc tế;
  • Giao hàng nội địa;
  • Rà soát hồ sơ PIF sau công bố.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ xuyên suốt từ khâu kiểm tra chứng từ đến thông quan và giao nhận có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói tại Mison Trans.

Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, catalogue, hình ảnh nhãn, bảng thành phần, Phiếu công bố, invoice và packing list để Mison Trans kiểm tra sơ bộ thủ tục nhập khẩu và các điểm có nguy cơ phát sinh.

Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện?

Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý.

Rà hồ sơ mỹ phẩm

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

Kết luận

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm không chỉ gồm mở tờ khai và nộp thuế. Doanh nghiệp cần kiểm tra sản phẩm ngay từ trước khi đặt hàng, hoàn thành công bố, chuẩn hóa nhãn, xác định mã HS và bảo đảm chứng từ nhập khẩu thống nhất với hàng thực tế.

Ba nhóm thông tin cần ưu tiên rà soát gồm:

  1. Thành phần và công dụng của sản phẩm;
  2. Tên sản phẩm, nhà sản xuất, nhãn và Phiếu công bố;
  3. Invoice, packing list, C/O, mã HS và hồ sơ hải quan.

Việc kiểm tra trước khi hàng rời nước xuất khẩu giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ sửa chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí khi hàng đã về cảng.

Doanh nghiệp có thể gửi tên sản phẩm, catalogue, hình ảnh nhãn, bảng thành phần, Phiếu công bố, invoice và packing list để Mison Trans kiểm tra sơ bộ thủ tục và rủi ro của từng mặt hàng.

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338