Khi nhập khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS để khai báo hải quan, tính thuế và đối chiếu với hồ sơ công bố sản phẩm. Việc lựa chọn mã chỉ dựa trên tên thương mại như serum, kem dưỡng, mặt nạ hay sữa rửa mặt có thể dẫn đến sai nhóm hàng, sai thuế suất hoặc phải giải trình khi thông quan.
Mã HS mỹ phẩm cần được xác định dựa trên công dụng chính, thành phần, dạng sản phẩm, cách sử dụng, nhãn và hồ sơ công bố. Bài viết dưới đây tổng hợp các nhóm HS thường gặp, cách tra mã và những thông tin doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi mở tờ khai.
Mã HS mỹ phẩm là gì?


Mã HS, hay HS Code, là hệ thống mã số dùng để phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Mỗi nhóm sản phẩm có mã HS tương ứng để cơ quan hải quan xác định chính sách quản lý và nghĩa vụ thuế.
Đối với mỹ phẩm, mã HS ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng.
- Khả năng áp dụng thuế ưu đãi theo C/O.
- Tên hàng khai báo trên tờ khai.
- Hồ sơ hải quan cần chuẩn bị.
- Việc đối chiếu với Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Khả năng phát sinh yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra thực tế.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ tra mã theo tên gọi thương mại hoặc dùng lại mã HS của một sản phẩm tương tự.
Vì sao mã HS mỹ phẩm dễ bị xác định sai?
Mỹ phẩm có nhiều dạng sản phẩm và thường được giới thiệu với nhiều công dụng khác nhau. Tuy nhiên, việc phân loại hải quan phải dựa trên bản chất và công dụng chính của hàng hóa, không chỉ dựa trên nội dung quảng cáo.
1. Tra mã chỉ bằng tên thương mại
Các tên gọi như serum, essence, ampoule, cleanser, treatment hoặc beauty balm chưa đủ để xác định mã HS.
Doanh nghiệp cần làm rõ:
- Sản phẩm dùng cho da, tóc, môi, mắt, móng hay răng miệng.
- Công dụng chính là làm sạch, dưỡng, trang điểm hay tạo mùi.
- Sản phẩm có dạng kem, gel, dung dịch, bột hay bánh nén.
- Có cần rửa lại sau khi sử dụng hay không.
- Thành phần và cách dùng của sản phẩm.
2. Một sản phẩm có nhiều công dụng
Một sản phẩm có thể vừa dưỡng ẩm, hỗ trợ làm sáng da, chống nắng hoặc làm sạch. Khi đó, cần xác định công dụng chính dựa trên:
- Công thức.
- Nhãn sản phẩm.
- Tài liệu kỹ thuật.
- Hướng dẫn sử dụng.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
3. Nhầm mỹ phẩm với sản phẩm làm sạch hoặc sản phẩm điều trị
Không phải mọi sản phẩm dùng ngoài da đều thuộc cùng một nhóm HS.
Ví dụ:
- Kem dưỡng và serum thường được xem xét theo nhóm chế phẩm dưỡng da.
- Sữa rửa mặt hoặc gel làm sạch da có thể thuộc nhóm sản phẩm làm sạch.
- Sản phẩm có công dụng điều trị hoặc đặc tính dược lý cần được kiểm tra riêng, không nên mặc định là mỹ phẩm.
4. Dùng lại mã HS của lô hàng cũ
Hai sản phẩm cùng được gọi là “serum” nhưng khác thành phần, dạng sản phẩm, công dụng hoặc cách sử dụng chưa chắc áp dụng cùng một mã HS.
Doanh nghiệp cần kiểm tra từng sản phẩm thay vì mặc định sử dụng mã đã khai cho lô hàng trước.
Các nhóm HS mỹ phẩm thường gặp
Phần lớn mỹ phẩm được xem xét trong Chương 33. Tuy nhiên, một số sản phẩm làm sạch da có thể thuộc Chương 34.
Bảng mã dưới đây chỉ dùng để khoanh vùng nhóm hàng. Mã HS 8 số cần được xác định dựa trên công dụng chính, thành phần, dạng sản phẩm, cách sử dụng, nhãn và hồ sơ công bố của từng sản phẩm.
Nhóm 3303 – Nước hoa và nước thơm
Nhóm này thường áp dụng cho:
- Nước hoa.
- Nước thơm.
- Một số sản phẩm tạo hương dùng trên cơ thể.
Việc phân loại cần căn cứ vào mục đích sử dụng, dạng sản phẩm và thành phần thực tế.
Nhóm 3304 – Mỹ phẩm trang điểm và chế phẩm dưỡng da
Đây là nhóm phổ biến đối với mỹ phẩm dùng cho môi, mắt, móng và da.
| Nhóm HS tham khảo | Mô tả khái quát | Sản phẩm thường gặp |
|---|---|---|
| 3304.10 | Chế phẩm trang điểm môi | Son môi, son màu và chế phẩm dùng cho môi |
| 3304.20 | Chế phẩm trang điểm mắt | Mascara, phấn mắt, kẻ mắt |
| 3304.30 | Chế phẩm dùng cho móng tay, móng chân | Sơn móng, chế phẩm chăm sóc móng |
| 3304.91 | Phấn, đã hoặc chưa nén | Phấn phủ, phấn trang điểm dạng bột hoặc bánh |
| 3304.99 | Chế phẩm làm đẹp, trang điểm hoặc dưỡng da khác | Kem dưỡng, serum, lotion, mặt nạ và một số sản phẩm chống nắng |
Trong nhóm 3304.99 còn có nhiều phân nhóm chi tiết. Doanh nghiệp cần kiểm tra công dụng, dạng sản phẩm và mô tả trong biểu thuế trước khi lựa chọn mã 8 số.
Nhóm 3305 – Chế phẩm dùng cho tóc
Nhóm này thường gồm:
- Dầu gội.
- Dầu xả.
- Thuốc nhuộm tóc.
- Chế phẩm tạo kiểu.
- Kem hoặc mặt nạ chăm sóc tóc.
- Các chế phẩm khác dùng cho tóc.
Cần phân biệt dầu gội với các sản phẩm chăm sóc tóc không có công dụng làm sạch.
Nhóm 3306 – Chế phẩm vệ sinh răng miệng
Có thể bao gồm:
- Kem đánh răng.
- Nước súc miệng.
- Chế phẩm vệ sinh răng hoặc miệng.
- Một số sản phẩm chăm sóc răng miệng khác.
Nhóm 3307 – Chế phẩm vệ sinh cá nhân khác
Nhóm này có thể gồm:
- Kem cạo râu.
- Chế phẩm sau cạo râu.
- Chất khử mùi cơ thể.
- Muối tắm.
- Chế phẩm dùng khi tắm.
- Một số chế phẩm vệ sinh cá nhân khác.
Nhóm 3401 – Sản phẩm làm sạch da
Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc kem, đã đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng, có thể được xem xét trong nhóm 3401.
Sản phẩm thường gặp:
- Sữa rửa mặt.
- Gel rửa mặt.
- Dung dịch làm sạch da.
- Một số dạng kem làm sạch.
Vì vậy, không nên mặc định mọi sản phẩm dùng trên da đều thuộc nhóm 3304.
Cách tra mã HS mỹ phẩm đúng nhóm hàng
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin sản phẩm
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Tên thương mại.
- Tên sản phẩm bằng tiếng Anh và tiếng Việt.
- Bảng thành phần.
- Công dụng chính.
- Vùng sử dụng.
- Cách sử dụng.
- Dạng sản phẩm.
- Hình ảnh bao bì.
- Nhãn gốc.
- Catalogue hoặc Product Specification.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nếu đã có.
Nếu chỉ cung cấp tên “kem dưỡng”, “serum” hoặc “mặt nạ”, kết quả phân loại có thể chưa đủ cơ sở.
Bước 2: Xác định công dụng chính
Có thể khoanh vùng sơ bộ như sau:
- Sản phẩm dùng cho môi: xem xét nhóm 3304.10.
- Sản phẩm trang điểm mắt: xem xét nhóm 3304.20.
- Sản phẩm dùng cho móng: xem xét nhóm 3304.30.
- Phấn trang điểm: xem xét nhóm 3304.91.
- Kem, lotion, serum hoặc mặt nạ dưỡng da: xem xét nhóm 3304.99.
- Dầu gội và sản phẩm dùng cho tóc: xem xét nhóm 3305.
- Sản phẩm vệ sinh răng miệng: xem xét nhóm 3306.
- Chất khử mùi và chế phẩm vệ sinh khác: xem xét nhóm 3307.
- Sữa hoặc gel làm sạch da: xem xét nhóm 3401.
Đây mới là bước khoanh vùng nhóm hàng, chưa phải kết luận mã HS cuối cùng.


Bước 3: Đối chiếu Danh mục hàng hóa
Sau khi xác định nhóm dự kiến, doanh nghiệp cần đọc:
- Tên chương.
- Chú giải chương.
- Mô tả nhóm và phân nhóm.
- Mã HS 8 số.
- Quy tắc phân loại có liên quan.
Không nên chỉ tìm từ khóa rồi chọn mã đầu tiên xuất hiện.
Bước 4: Đối chiếu với hồ sơ công bố và nhãn
Tên hàng khai hải quan cần đủ rõ để nhận diện bản chất sản phẩm và không mâu thuẫn với:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Nhãn gốc.
- Nhãn phụ.
- Invoice.
- Packing List.
- Catalogue.
- Bảng thành phần.
- Hướng dẫn sử dụng.
Ví dụ, nếu Phiếu công bố thể hiện sản phẩm là sữa rửa mặt nhưng tờ khai lại mô tả như kem dưỡng, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
Bước 5: Kiểm tra trước khi mở tờ khai
Với sản phẩm có nhiều công dụng, thành phần đặc biệt hoặc chưa rõ giữa nhóm mỹ phẩm và sản phẩm làm sạch, doanh nghiệp nên rà soát mã HS trước khi hàng về.
Việc kiểm tra sớm giúp hạn chế:
- Khai sai mã HS.
- Tính sai thuế.
- Tên hàng không thống nhất với hồ sơ công bố.
- Phải sửa hoặc khai bổ sung.
- Chậm thông quan.
- Phát sinh chi phí lưu kho hoặc lưu bãi.
Cùng là mỹ phẩm nhưng mã HS có thể khác nhau tùy công dụng, thành phần, dạng sản phẩm, cách sử dụng và hồ sơ công bố. Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, hình ảnh, catalogue, bảng thành phần, nhãn và mã HS dự kiến để Mison Trans kiểm tra sơ bộ trước khi khai báo.
Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện? Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý. Rà thành phần, nhãn sản phẩm Kiểm tra PIF/CBMP nếu đã có Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị Hạn chế vướng hồ sơ khi thông quan Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Cách tra mã HS mỹ phẩm trực tuyến
Doanh nghiệp có thể tra cứu theo mã HS hoặc từ khóa mô tả hàng hóa trên hệ thống tra cứu biểu thuế.
Tuy nhiên, kết quả tìm kiếm chỉ là bước tham khảo. Sau khi tìm được nhóm gần phù hợp, doanh nghiệp vẫn cần:
- Đọc đầy đủ mô tả nhóm.
- Kiểm tra phân nhóm.
- Đối chiếu công dụng chính.
- Kiểm tra thành phần.
- So sánh với nhãn và Phiếu công bố.
- Kiểm tra mã HS 8 số đang áp dụng.
Không nên hiểu rằng chỉ cần nhập tên sản phẩm vào công cụ tra cứu là có thể xác định chính xác mã HS.
Nguyên tắc phân loại mã HS mỹ phẩm
Việc phân loại cần căn cứ vào:
- Mô tả hàng hóa.
- Chú giải chương và nhóm.
- Công dụng chính.
- Thành phần.
- Dạng sản phẩm.
- Cách sử dụng.
- Hồ sơ công bố.
- Nhãn và tài liệu kỹ thuật.
Trong trường hợp sản phẩm có nhiều công dụng, cần xác định đặc trưng cơ bản và công dụng chính thể hiện trong hồ sơ.
Doanh nghiệp không nên chọn mã chỉ vì mã đó có mức thuế thấp hơn hoặc đã từng được nhà cung cấp sử dụng tại nước xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm gồm những gì?


Khi nhập khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp thường cần quan tâm đến:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu có C/O phù hợp.
- Phí hải quan và chi phí làm thủ tục.
- Chi phí kiểm tra chuyên ngành nếu phát sinh.
Thuế nhập khẩu
Công thức khái quát:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu
Thuế suất phụ thuộc vào:
- Mã HS 8 số.
- Nước xuất xứ.
- C/O.
- Biểu thuế áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Điều kiện hưởng thuế ưu đãi.
Không nên sử dụng một mức thuế cố định cho tất cả mỹ phẩm vì son môi, dầu gội, sữa rửa mặt, kem dưỡng và nước hoa có thể thuộc các mã khác nhau.
Thuế giá trị gia tăng
Công thức khái quát:
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế GTGT × Thuế suất GTGT
Thuế suất cần được kiểm tra theo mã HS và chính sách tại thời điểm nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Mỹ phẩm có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có hiệp định thương mại với Việt Nam có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Mẫu C/O.
- Tiêu chí xuất xứ.
- Mã HS trên C/O.
- Mô tả hàng hóa.
- Thông tin người xuất khẩu và nhập khẩu.
- Hành trình vận chuyển.
- Sự thống nhất với Invoice, Packing List và vận đơn.
Có C/O không đồng nghĩa chắc chắn được hưởng thuế ưu đãi nếu thông tin không phù hợp hoặc không đáp ứng điều kiện.
Thuế suất trong các bảng tra cứu chỉ mang tính tham khảo. Mức thuế thực tế phụ thuộc vào mã HS 8 số, xuất xứ, C/O và chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai.
>>> Tìm hiểu thêm về: Tại sao tờ khai bị luồng đỏ? Giải quyết như thế nào khi tờ khai bị luồng đỏ
Biểu thuế nhập khẩu mỹ phẩm nhập từ Hàn Quốc, ASEAN, Trung Quốc
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | Thuế NK ưu đãi thông thường | Thuế NK từ Hàn Quốc | Thuế NK từ các nước ASEAN | Thuế NK từ Trung Quốc | Thuế VAT |
| 3401.30.00 | Sữa tắm | 27% | 20% (C/O form AK hoặc VK) | 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3305.10.90 | Dầu gội đầu | 15% | 0% (C/O form AK hoặc VK) | 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3304.99.30 | Sữa rửa mặt | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%) | 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3304.99.30 | Sữa dưỡng thể | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%)
| 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3304.99.30 | Kem dưỡng da | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%)
| 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3304.10.00 | Son, son môi | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%)
| 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3304.99.90 | Mặt nạ dưỡng da | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%)
| 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
| 3305.90.00 | Thuốc nhuộm tóc | 20% | 10% (C/O form AK là 20%, dùng form VK là 10%)
| 0% (C/O form D) | 0% (C/O form E) | 10% |
>>> Xem thêm: Những lưu ý khi nhập khẩu mỹ phẩm | Case study & Checklist thực tế – Mison Trans
Những lỗi thường gặp khi khai mã HS mỹ phẩm
Tra mã chỉ bằng tên thương mại
Các tên như serum, ampoule, cleanser hoặc treatment không đủ để xác định mã HS.
Xếp mọi sản phẩm chăm sóc da vào cùng một nhóm
Kem dưỡng, sữa rửa mặt, mặt nạ và sản phẩm làm sạch có thể không thuộc cùng một nhóm.
Không phân biệt sản phẩm làm sạch và dưỡng da
Sữa rửa mặt có công dụng làm sạch có thể được xem xét ở nhóm 3401, trong khi kem hoặc serum dưỡng da thường được xem xét ở nhóm 3304.
Dùng lại mã HS của lô hàng cũ
Sản phẩm mới có thể khác thành phần, công dụng hoặc dạng sản phẩm, nên cần kiểm tra lại.
Khai tên hàng quá chung chung
Các cách khai như “cosmetics”, “skin care” hoặc “beauty products” không phản ánh đầy đủ bản chất hàng hóa.
Tên hàng nên thể hiện:
- Tên sản phẩm.
- Dạng sản phẩm.
- Công dụng chính.
- Nhãn hiệu.
- Model hoặc mã sản phẩm nếu có.
- Quy cách đóng gói khi cần.
Mã HS không thống nhất với Phiếu công bố
Nếu nội dung công bố, nhãn và tờ khai thể hiện các công dụng khác nhau, doanh nghiệp có thể phải giải trình.
Chỉ sử dụng mã do nhà cung cấp cung cấp
Mã HS của nước xuất khẩu có thể khác mã 8 số áp dụng tại Việt Nam. Doanh nghiệp nhập khẩu vẫn chịu trách nhiệm đối với nội dung khai báo.
Tính thuế ưu đãi nhưng chưa kiểm tra C/O
Nếu mã HS, xuất xứ hoặc mô tả trên C/O không phù hợp, doanh nghiệp có thể không được áp dụng mức thuế như dự toán.
Hồ sơ cần chuẩn bị để kiểm tra mã HS mỹ phẩm
Doanh nghiệp nên cung cấp:
- Tên sản phẩm.
- Hình ảnh sản phẩm.
- Catalogue.
- Bảng thành phần đầy đủ.
- Công dụng.
- Hướng dẫn sử dụng.
- Vùng sử dụng.
- Dạng sản phẩm.
- Nhãn gốc.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- C/O nếu có.
- Mã HS dự kiến.
Thông tin càng đầy đủ, kết quả rà soát càng có cơ sở.
Kiểm tra đồng thời mã HS và hồ sơ mỹ phẩm
Mã HS không nên được kiểm tra tách rời với hồ sơ mỹ phẩm. Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời:
- Bảng thành phần.
- Phiếu công bố.
- Nhãn sản phẩm.
- Công dụng.
- Tên hàng trên Invoice.
- Tên hàng khai hải quan.
- C/O.
- Catalogue.
- Hồ sơ PIF nếu có.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm:
- Dịch vụ rà soát và xây dựng hồ sơ PIF mỹ phẩm
- Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam
- Dịch vụ khai hải quan trọn gói
Chưa chắc mã HS, thuế suất và hồ sơ công bố hiện tại đã phù hợp với sản phẩm thực tế? Mison Trans hỗ trợ rà soát mã HS dự kiến, thành phần, nhãn, Phiếu công bố và bộ chứng từ nhập khẩu để hạn chế khai sai hoặc phát sinh vướng mắc khi thông quan.
Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện? Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý. Rà thành phần, nhãn sản phẩm Kiểm tra PIF/CBMP nếu đã có Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị Hạn chế vướng hồ sơ khi thông quan Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Kết luận


Việc xác định mã HS mỹ phẩm cần dựa trên công dụng chính, thành phần, dạng sản phẩm, cách sử dụng, nhãn và hồ sơ công bố. Doanh nghiệp không nên tra mã chỉ bằng tên thương mại hoặc dùng lại mã HS của sản phẩm tương tự.
Trước khi mở tờ khai, doanh nghiệp nên rà soát đồng thời mã HS, thuế suất, C/O, Phiếu công bố, nhãn, Invoice và Packing List. Việc kiểm tra từ sớm giúp hạn chế khai sai mã, tính sai thuế, phải giải trình hoặc kéo dài thời gian thông quan.
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.





