1900 636348

Phân biệt Original B/L, Surrendered B/L và Seaway B/L

Nếu bạn đã từng tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, chắc chắn sẽ không còn xa lạ gì với Bill of lading (B/L) – vận đơn trong vận tải đường biển. Đơn giản, B/L có thể được coi là một hợp đồng chứng nhận việc nhận hàng hóa, người vận chuyển xác nhận cho người gửi hàng và là chứng từ để nhận hàng tại cảng đích. Trong bài viết này, Mison Trans sẽ giúp bạn hiểu và phân biệt dễ dàng ba loại B/L chính trong vận tải đường biển.

Original Bill

Original Bill (hay còn được gọi là Bill gốc). Đây là vận đơn được phát hành bởi hãng tàu hoặc Forwarder. Trên vận đơn, cần có chữ ký bằng tay của người phát hành để xác nhận tính chính thức của vận đơn. Điều quan trọng nhất để xác định vận đơn có phải là gốc hay không là sự hiện diện của chữ ký này. 

Original Bill

Thông thường, vận đơn gốc được in sẵn hoặc đóng dấu chữ  “Original” lên mặt trước của vận đơn.

Mặt sau vận đơn luôn có in các điều kiện và điều khoản của hợp đồng vận chuyển giữa người gửi hàng và người vận tải, tuân theo quy định của luật pháp và công ước quốc tế.

Một bộ vận đơn thường bao gồm ba bản gốc. Số lượng bản gốc được ghi rõ trên Bill Lading, trong ô “No. of Original Bill of Lading”. 

Các bản này có cùng hình thức và nội dung, tuy nhiên, một số hãng tàu/forwarder muốn phân biệt rõ ràng hơn bằng cách in các chữ như “First Original”, “Second Original” và “Third Original” trên vận đơn. 

Trong khi đó, một số hãng lại sử dụng các thuật ngữ như “Original”, “Duplicate” và “Triplicate” (tương tự trong tiếng Việt là “Vận đơn bản gốc 1”, “Vận đơn bản gốc 2” và “Vận đơn bản gốc 3”) để đánh dấu các bản gốc. Tất cả các bản đều có giá trị pháp lý như nhau.

Quy trình phát hành Original Bill

Quy trình phát hành Original Bill

Người gửi hàng giao hàng cho hãng tàu → Hãng tàu sẽ phát hành bộ Original Bill cho người gửi hàng → Người gửi sẽ gửi bộ Original Bill kèm BCT theo đường hàng không/chuyển phát nhanh cho người nhận → Khi hàng cập cảng, người nhận sẽ cầm bộ vận đơn gốc lên văn phòng của hãng tàu ở nước nhập để lấy lệnh giao hàng (bắt buộc phải là vận đơn gốc, bản copy cũng không được) và tiến hành các bước thông quan tiếp theo.

Yêu cầu tư vấn

Contact Form Demo

 

Ưu điểm

Người ta thường sử dụng loại Bill này khi người mua và bán lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế là LC; Hoặc khi người mua và bán không tin tưởng lẫn nhau.

Nhược điểm

  • Tốn kém & mất thời gian
  • Khả năng có thể phát sinh những chi phí không mong muốn như phí DEM/DET hoặc Storage → phí lưu bãi tại cảng đến.
  • Rủi ro khi bộ vận gốc bị thất lạc

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp các loại chứng từ trong xuất nhập khẩu

Surrender Bill

Để khắc phục nhược điểm của Original Bill thì ra đời loại vận đơn mới được gọi là “Surrender Bill”. Nó y hệt như bill gốc bình thường nhưng có thêm dòng chữ “SURRENDER” và không có dòng chữ “ORIGINAL” trên mặt trước của nó.

Surrender Bill

Khi người gửi yêu cầu Surrendered B/L, điều đó có nghĩa là họ đã yêu cầu hãng tàu hoặc forwarder trả hàng (release cargo) cho người nhận mà không cần B/L gốc. Trong trường hợp này, bill gốc sẽ được thu hồi nếu đã phát hành (nghĩa là hãng tàu phải thu lại và hủy Bill gốc trước khi in bộ Bill mới với dấu surrender)

→ Hãng tàu/forwarder sau đó sẽ gửi một thông điệp giao hàng qua Telex Release yêu cầu văn phòng/đại lý của họ tại cảng để trả hàng cho người nhận.

Ưu điểm

Hình thức này rất tiện lợi và nhanh chóng. Thủ tục đơn giản, chỉ với bản email hoặc fax cũng có thể nhận được hàng. 

Người nào có surrender bill coi như người đó có quyền nhận hàng hóa. Do đó, phương pháp này chỉ nên được áp dụng khi có nhu cầu gấp và hai bên mua và bán tin tưởng lẫn nhau.

Nhược điểm

Khi sử dụng surrender bill, người nhập khẩu sẽ mất thêm chi phí telex release, thường sẽ từ $35 – $40/Bill

Việc sử dụng loại bill này thường chỉ áp dụng cho những đối tác đã quen thuộc, vì có thể gây rủi ro khi đã thanh toán tiền hàng nhưng không nhận được điện giao hàng.

Lưu ý cho bên xuất khẩu khi sử dụng Surrendered B/L: 

Trước khi thả hàng, bên xuất khẩu phải kiểm tra việc thanh toán của bên nhập khẩu. Ngược lại, bên nhập khẩu phải tiến hành thanh toán đúng hẹn cho bên xuất khẩu, phòng trường hợp hàng đến rồi, mà việc thanh toán chưa hoàn thành. 

Bên xuất khẩu sẽ không thả hàng, người nhập khẩu sẽ không lấy được hàng, phát sinh phí DEM, Storage…

Có thể bạn quan tâm: Quy trình thủ tục hải quản đối với hàng hóa nhập khẩu

Seaway Bill

Để khắc phục các nhược điểm trong vấn đề giao hàng, có một loại Bill đơn giản hơn được gọi là Seaway Bill. Seaway Bill có thể coi là một “vận đơn” nhưng không có chức năng là chứng từ sở hữu hàng hóa như hai loại trên. 

Thay vào đó, nó thường được áp dụng khi hai bên tin tưởng nhau. Ví dụ như công ty mẹ – con hoặc các công ty đã có quan hệ kinh doanh lâu năm và quen thuộc…

Seaway Bill

Ưu điểm

Người gửi hàng có thể chuyển giao hàng hóa cho người nhận mà không cần trình bày bất kỳ tài liệu nào. 

Seaway Bill không yêu cầu các chi phí in ấn và vận chuyển bản gốc. Giúp giảm được chi phí cho các bên như phí surrendered B/L, telex release, chi phí gửi B/L gốc cho người mua hàng…

Seaway Bill không yêu cầu việc trao đổi bản gốc và có thể được phát hành dưới dạng điện tử. 

Nhược điểm

Nhà xuất khẩu thường lo lắng về rủi ro liên quan đến hàng hóa, ví dụ như khi người nhận đã nhận được hàng nhưng không đồng ý thanh toán tiền hàng.

Không thể chuyển nhượng lô hàng vì không có chức năng sở hữu hàng hóa

Lưu ý:

Nếu ban đầu dùng B/L gốc. Sau đó muốn nhận hàng nhanh thì chỉ có thể yêu cầu Surrendered B/L gốc đó. Không xuất hiện Seaway bill.

Nếu ban đầu đã quyết định không dùng B/L gốc, thì có thể chọn dùng giữa B/L Surrendered B/L hoặc Seaway bill.

Tóm lại, Original B/L là bản gốc của vận đơn hàng hóa, Surrendered B/L là khi bản gốc đã được trao lại cho công ty vận chuyển, và Seaway B/L là một loại vận đơn đặc biệt được sử dụng trong vận tải biển nội địa hoặc khu vực nhỏ hơn.

Hy vọng qua bài viết trên của Mison Trans, bạn đã có thể phân biệt được ba loại vận đơn trên. 

MISON TRANS – DỊCH VỤ HẢI QUAN – VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ

Hotline: 1900 63 63 48 hoặc Email: Lp@misontrans.com