Khi nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến giá mua và cước vận chuyển mà còn phải dự toán thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, local charge, chi phí khai hải quan và hồ sơ quản lý mỹ phẩm.
Mức thuế không giống nhau cho mọi sản phẩm. Son môi, nước hoa, kem dưỡng, sữa rửa mặt, dầu gội hoặc sản phẩm trang điểm có thể thuộc các mã HS khác nhau, từ đó áp dụng thuế suất và chính sách nhập khẩu khác nhau.
Vì vậy, để tính đúng số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần xác định đồng thời:
- Bản chất và công dụng chính của sản phẩm.
- Mã HS 8 số.
- Trị giá hải quan.
- Nước xuất xứ.
- C/O dự kiến sử dụng.
- Thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Hồ sơ công bố và nhãn sản phẩm.
Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính thuế nhập khẩu mỹ phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất và những nội dung doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi đưa hàng về Việt Nam.
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm là gì?
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi đưa sản phẩm mỹ phẩm từ nước ngoài vào Việt Nam.
Số thuế phải nộp được xác định dựa trên:
- Mã HS của sản phẩm.
- Trị giá tính thuế.
- Thuế suất nhập khẩu.
- Xuất xứ hàng hóa.
- C/O.
- Chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện được quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP và đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản tiếp theo, trong đó có Nghị định 199/2025/NĐ-CP. Do đó, doanh nghiệp không nên lấy mức thuế từ một bài viết cũ để áp dụng trực tiếp cho lô hàng mới.
Khi nhập khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp thường cần quan tâm đến hai khoản thuế chính:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu.
Tùy sản phẩm, còn có thể phát sinh các loại thuế hoặc biện pháp quản lý khác.


Vì sao mỹ phẩm không có một mức thuế nhập khẩu chung?
“Mỹ phẩm” là tên gọi của một nhóm sản phẩm rất rộng. Mỗi loại có thể thuộc một nhóm HS khác nhau, chẳng hạn:
- Nước hoa và nước thơm: nhóm 3303.
- Chế phẩm trang điểm môi: nhóm 3304.10.
- Chế phẩm trang điểm mắt: nhóm 3304.20.
- Chế phẩm dùng cho móng: nhóm 3304.30.
- Phấn trang điểm: nhóm 3304.91.
- Kem dưỡng, serum và chế phẩm dưỡng da khác: thường được xem xét tại nhóm 3304.99.
- Dầu gội và chế phẩm dùng cho tóc: nhóm 3305.
- Chế phẩm vệ sinh răng miệng: nhóm 3306.
- Chất khử mùi và một số chế phẩm vệ sinh cá nhân: nhóm 3307.
- Một số sản phẩm làm sạch da: có thể được xem xét tại nhóm 3401.
Mã HS cần được xác định dựa trên công dụng, thành phần, dạng sản phẩm, cách sử dụng, nhãn và hồ sơ công bố. Không nên chỉ tra theo tên thương mại như “serum”, “cleanser” hoặc “beauty cream”.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài Mã HS mỹ phẩm – Cách tra đúng nhóm hàng và thuế để hiểu rõ nguyên tắc phân loại.
Các loại thuế thường áp dụng khi nhập khẩu mỹ phẩm
Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu
Thuế suất nhập khẩu phụ thuộc vào mã HS và xuất xứ hàng hóa.
Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các mức thuế sau:
- Thuế suất nhập khẩu ưu đãi MFN.
- Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA.
- Thuế suất thông thường trong trường hợp không đáp ứng điều kiện áp dụng mức ưu đãi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính theo công thức khái quát:
Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT × Thuế suất GTGT
Trong trường hợp thông thường:
Giá tính thuế GTGT = Trị giá hải quan + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế phải cộng nếu có
Thuế suất GTGT phải được kiểm tra theo chính sách có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu. Không nên mặc định mọi sản phẩm mỹ phẩm luôn áp dụng một mức cố định, vì chính sách thuế GTGT có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn.
Các loại thuế hoặc chi phí khác
Tùy sản phẩm và xuất xứ, doanh nghiệp có thể cần kiểm tra thêm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt nếu thuộc phạm vi áp dụng.
- Thuế phòng vệ thương mại.
- Phí hải quan.
- Phí khai báo.
- Local charge.
- Chi phí lưu kho hoặc lưu bãi.
- Chi phí vận chuyển hàng về kho.
- Chi phí xử lý hồ sơ mỹ phẩm và nhãn hàng hóa.


Cách tính thuế nhập khẩu mỹ phẩm
Giả sử doanh nghiệp nhập khẩu một lô mỹ phẩm có:
- Trị giá hải quan: 200.000.000 đồng.
- Thuế suất nhập khẩu: 10%.
- Thuế suất GTGT dùng trong ví dụ: 10%.
- Không có các loại thuế khác.
Bước 1: Tính thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = 200.000.000 × 10%
Thuế nhập khẩu = 20.000.000 đồng
Bước 2: Tính thuế GTGT
Thuế GTGT = (200.000.000 + 20.000.000) × 10%
Thuế GTGT = 22.000.000 đồng
Bước 3: Tính tổng thuế
Tổng thuế = 20.000.000 + 22.000.000
Tổng số thuế dự kiến = 42.000.000 đồng
Ví dụ trên chỉ minh họa phương pháp tính. Thuế suất thực tế phải được xác định theo mã HS, C/O và chính sách tại ngày đăng ký tờ khai.
Cùng là mỹ phẩm nhưng thuế suất có thể khác nhau tùy công dụng, thành phần, dạng sản phẩm, mã HS và xuất xứ. Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, hình ảnh, catalogue, bảng thành phần, mã HS dự kiến, Invoice và Packing List để Mison Trans kiểm tra sơ bộ hồ sơ và thuế dự kiến.
Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện? Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý. Rà thành phần, nhãn sản phẩm Kiểm tra PIF/CBMP nếu đã có Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị Hạn chế vướng hồ sơ khi thông quan Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm theo thị trường


1. Mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc
Hàng hóa có xuất xứ Hàn Quốc có thể được xem xét hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định phù hợp như AKFTA hoặc VKFTA nếu:
- Đáp ứng quy tắc xuất xứ.
- Có C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ.
- Mã HS nằm trong biểu cam kết.
- Thông tin C/O thống nhất với bộ chứng từ nhập khẩu.
- Đáp ứng điều kiện vận chuyển và các yêu cầu liên quan.
Không nên khẳng định tất cả mỹ phẩm Hàn Quốc đều có thuế nhập khẩu 0%. Mức thực tế phụ thuộc vào từng mã HS và biểu thuế của năm nhập khẩu.
2. Mỹ phẩm nhập khẩu từ Mỹ
Mỹ phẩm có xuất xứ Mỹ thường được xem xét theo mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN nếu đáp ứng điều kiện áp dụng.
Thuế suất cụ thể phụ thuộc vào mã HS của từng sản phẩm. Son môi, kem dưỡng, dầu gội và nước hoa có thể có mức thuế khác nhau.
3. Mỹ phẩm nhập khẩu từ Liên minh châu Âu
Hàng hóa có xuất xứ EU có thể được xem xét hưởng thuế suất ưu đãi theo EVFTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ xuất xứ phù hợp.
Thuế suất có thể được cắt giảm theo lộ trình, không nhất thiết mọi mặt hàng đều giảm ngay về 0%.
4. Mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản
Mỹ phẩm có xuất xứ Nhật Bản có thể được xem xét theo các hiệp định như AJCEP, VJEPA hoặc CPTPP, tùy điều kiện của lô hàng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Loại C/O hoặc chứng từ xuất xứ.
- Mã HS.
- Năm áp dụng.
- Tiêu chí xuất xứ.
- Hành trình vận chuyển.
- Sự thống nhất giữa C/O và tờ khai.
5. Mỹ phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc
Hàng có xuất xứ Trung Quốc có thể được xem xét hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACFTA hoặc hiệp định phù hợp khi có C/O Form E hợp lệ.
Không nên chỉ dựa vào việc hàng được mua hoặc gửi từ Trung Quốc. Nơi mua hàng và xuất xứ hàng hóa là hai khái niệm khác nhau.
Điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt


Có C/O không đồng nghĩa chắc chắn được hưởng mức thuế thấp hơn.
Doanh nghiệp cần kiểm tra:
- C/O đúng mẫu hoặc đúng loại chứng từ xuất xứ.
- Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ.
- Mã HS thuộc biểu cam kết ưu đãi.
- C/O còn hiệu lực.
- Thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu và nhà sản xuất phù hợp.
- Mô tả hàng hóa thống nhất với Invoice và tờ khai.
- Số lượng và trọng lượng không mâu thuẫn.
- Hành trình vận chuyển đáp ứng điều kiện.
- C/O được cấp đúng hình thức.
Trong thực tế, sự khác biệt mã HS giữa chứng từ xuất xứ và tờ khai phải được xem xét theo quy định về xác định xuất xứ, không nên tự động kết luận C/O chắc chắn bị từ chối hoặc được chấp nhận.
>>> Xem thêm: Những lưu ý khi nhập khẩu mỹ phẩm | Case study & Checklist thực tế – Mison Trans
Hồ sơ cần chuẩn bị để tính và khai thuế mỹ phẩm
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading hoặc Air Waybill.
- Sales Contract hoặc Purchase Order nếu có.
- C/O hoặc chứng từ xuất xứ.
- Catalogue.
- Bảng thành phần.
- Nhãn gốc.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
- Mã HS dự kiến.
- Chứng từ thanh toán khi cần.
- Chứng từ cước và bảo hiểm nếu chưa được thể hiện đầy đủ trong trị giá.
Các thông tin cần thống nhất gồm:
- Tên sản phẩm.
- Công dụng.
- Nhãn hiệu.
- Dung tích hoặc khối lượng.
- Nhà sản xuất.
- Xuất xứ.
- Số lượng.
- Trị giá.
- Mã HS.
- Thành phần.
- Thông tin trên Phiếu công bố.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng quản lý mỹ phẩm hiện được thực hiện theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và các nội dung sửa đổi tại Thông tư 34/2025/TT-BYT. Hệ thống dịch vụ công của Cục Quản lý Dược hiện có thủ tục tiếp nhận công bố mỹ phẩm.
Mối liên hệ giữa thuế và hồ sơ công bố mỹ phẩm


Mã HS và thuế không nên được kiểm tra tách rời khỏi hồ sơ mỹ phẩm.
Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời:
- Công dụng trên Phiếu công bố.
- Thành phần.
- Nhãn sản phẩm.
- Tên hàng trên Invoice.
- Mô tả hàng hóa trên tờ khai.
- Catalogue.
- Dạng sản phẩm.
- C/O.
- Xuất xứ.
- Nhà sản xuất.
Ví dụ, nếu Phiếu công bố thể hiện sản phẩm là sữa rửa mặt nhưng tờ khai lại mô tả như kem dưỡng, doanh nghiệp có thể phải giải trình về tên hàng, mã HS và thuế suất.
Trường hợp cần kiểm tra tính đầy đủ của tài liệu mỹ phẩm, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát và xây dựng hồ sơ PIF mỹ phẩm
Những lỗi thường gặp khi tính thuế nhập khẩu mỹ phẩm


Chọn mã HS theo tên thương mại
Tên gọi như serum, ampoule, cleanser hoặc treatment chưa đủ để xác định mã HS.
Dùng một mức thuế cho mọi sản phẩm
Son môi, nước hoa, dầu gội, kem dưỡng và sữa rửa mặt có thể thuộc các mã khác nhau.
Chỉ căn cứ vào mã HS của nhà cung cấp
Mã HS tại nước xuất khẩu có thể không hoàn toàn giống mã 8 số áp dụng tại Việt Nam.
Tính thuế theo C/O nhưng chưa kiểm tra điều kiện
Nếu C/O không hợp lệ hoặc không đáp ứng quy tắc xuất xứ, doanh nghiệp có thể phải áp dụng mức thuế cao hơn dự kiến.
Không cộng đủ các khoản vào trị giá hải quan
Cước vận chuyển, bảo hiểm và các khoản điều chỉnh trị giá có thể ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Không đối chiếu mã HS với Phiếu công bố
Sự khác biệt về công dụng và mô tả hàng hóa có thể dẫn đến yêu cầu giải trình.
Sử dụng thuế suất từ bài viết cũ
Biểu thuế và chính sách GTGT có thể thay đổi. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại tại thời điểm mở tờ khai.
Trước khi nhập khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp cần kiểm tra gì?
Doanh nghiệp nên thực hiện lần lượt:
- Xác định sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý mỹ phẩm không.
- Kiểm tra Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Rà soát thành phần và nhãn.
- Xác định mã HS dự kiến.
- Kiểm tra thuế nhập khẩu MFN.
- Kiểm tra C/O và thuế ưu đãi đặc biệt.
- Tính trị giá hải quan.
- Dự toán thuế GTGT.
- Kiểm tra Invoice, Packing List và vận đơn.
- Dự toán local charge và chi phí giao hàng.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam để nắm đầy đủ các bước chuẩn bị.
Chưa chắc mã HS, thuế suất, C/O, Phiếu công bố, nhãn và bộ chứng từ hiện tại đã thống nhất? Mison Trans hỗ trợ rà soát hồ sơ mỹ phẩm, mã HS dự kiến và các nội dung có thể ảnh hưởng đến số thuế hoặc tiến độ thông quan.
Nhập mỹ phẩm nhưng chưa chắc hồ sơ đã đủ điều kiện? Mỹ phẩm nhập khẩu cần kiểm tra kỹ thành phần, nhãn, PIF/CBMP, công bố mỹ phẩm và chứng từ liên quan trước khi mở tờ khai. Nếu chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý. Rà thành phần, nhãn sản phẩm Kiểm tra PIF/CBMP nếu đã có Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị Hạn chế vướng hồ sơ khi thông quan Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, hồ sơ chi tiết có thể bổ sung sau.

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?


Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm dựa trên thông tin thực tế của từng lô hàng.
Phạm vi hỗ trợ có thể gồm:
- Tiếp nhận thông tin sản phẩm.
- Rà soát Invoice, Packing List và vận đơn.
- Kiểm tra bảng thành phần, nhãn và Phiếu công bố.
- Tư vấn mã HS dự kiến.
- Kiểm tra thuế và điều kiện sử dụng C/O.
- Khai và truyền tờ khai.
- Phối hợp xử lý luồng vàng hoặc luồng đỏ.
- Hỗ trợ vận chuyển và giao nhận theo phạm vi thống nhất.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ khai báo có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói tại Mison Trans.
Câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu mỹ phẩm
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm có cố định từ 5% đến 20% không?
Không. Thuế suất phụ thuộc vào mã HS, xuất xứ, C/O và biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
Mỹ phẩm có C/O chắc chắn được miễn thuế nhập khẩu không?
Không. Hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ, mã HS thuộc biểu ưu đãi và C/O phải hợp lệ.
Có cần Phiếu công bố để tính thuế không?
Phiếu công bố không trực tiếp quy định thuế suất, nhưng thông tin về công dụng, dạng sản phẩm và thành phần là cơ sở quan trọng để đối chiếu mã HS.
Thuế GTGT mỹ phẩm luôn là 10% phải không?
Doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách GTGT có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai, không nên mặc định áp dụng lâu dài một mức thuế từ dữ liệu cũ.
Mison Trans có nộp thuế thay doanh nghiệp không?
Thuế là nghĩa vụ của doanh nghiệp đứng tên nhập khẩu. Mison Trans hỗ trợ khai báo, xác định số thuế theo tờ khai và hướng dẫn quy trình nộp thuế.
Kết luận
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm được xác định dựa trên mã HS, trị giá hải quan, xuất xứ, C/O và chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Doanh nghiệp không nên áp dụng một mức thuế chung cho mọi sản phẩm hoặc chỉ dựa vào mã HS do nhà cung cấp cung cấp. Trước khi đặt hàng, cần rà soát đồng thời công dụng, thành phần, Phiếu công bố, nhãn, Invoice, Packing List và chứng từ xuất xứ.
Việc kiểm tra hồ sơ từ sớm giúp doanh nghiệp dự toán đúng giá vốn, hạn chế bị từ chối ưu đãi thuế, khai sai mã HS hoặc phát sinh chậm thông quan.
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.





