1900 636348

Danh mục sản phẩm bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Mison Trans tổng hợp các sản phẩm, danh mục hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khi nhập khẩu chính ngạch vào Việt Nam.

Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp không nên chỉ đối chiếu theo tên hàng thương mại. Để xác định một sản phẩm có thuộc diện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng hay không, cần kiểm tra thêm mã HS, catalogue, hình ảnh sản phẩm, thông số kỹ thuật, công dụng và quy chuẩn áp dụng.

Nếu doanh nghiệp chưa chắc mặt hàng nhập khẩu có cần chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc hồ sơ chuyên ngành hay không, có thể gửi tên hàng, catalogue, hình ảnh, invoice, packing list và mã HS dự kiến để Mison Trans kiểm tra sơ bộ chính sách mặt hàng trước khi đưa hàng về Việt Nam.

Đừng để hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu giấy phép!

Nhiều mặt hàng cần kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, công bố chất lượng hoặc giấy phép trước khi thông quan. Nếu không kiểm tra từ đầu, lô hàng có thể bị giữ lại, phải bổ sung hồ sơ và phát sinh thêm thời gian xử lý.

Kiểm tra điều kiện nhập khẩu

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, tài liệu kỹ thuật có thể bổ sung sau.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra chứng từ, xác định chính sách mặt hàng, kiểm tra yêu cầu chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy và khai báo hải quan cho lô hàng nhập khẩu, có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói của Mison Trans.

Trước khi chốt đơn với nhà cung cấp, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên hàng thương mại để xác định sản phẩm có cần hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng hay không. Cần rà theo mã HS, catalogue, hình ảnh, thông số kỹ thuật và công dụng thực tế. Doanh nghiệp có thể xem thêm cách xác định chính sách mặt hàng trước khi nhập khẩu để hiểu các bước cần kiểm tra.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành Công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STTTên sản phẩm, hàng hóaQuy chuẩn kỹ thuật áp dụngMã HS theo Thông tư số 65/2017/TT-BTCMô tả sản phẩm, hàng hóa
1

Thiết bị đầu cuối viễn thông vô tuyến

1.1Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECTQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT

QCVN 113:2017/BTTTT(*)

8517.11.00Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (base station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định.
1.2Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng
1.2.1Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSMQCVN 12:2015/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ GSM (mạng 2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.2Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 15:2015/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (mạng 3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.3Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDDQCVN 117:2018/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (mạng 4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.4Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (mạng 5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

2.1Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
2.1.1Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSMQC VN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (mạng 2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.2Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 16:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (mạng 3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.3Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDDQCVN 110:2017/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (mạng 4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.4Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tựQCVN 37:2018/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các lưu động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.
2.1.5Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)QCVN 42:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

 Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm:
8517.61.00– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);
8517.12.00– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại.
2.1.6Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tựQCVN 43:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

 Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong dịch vụ lưu động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự, bao gồm:
8517.61.00– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);
8517.12.00– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);
8517.12.00– Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.
2.1.7Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại)QCVN 44:2018/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.
2.1.8Thiết bị lặp thông tin di động GSMQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.9Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W- CDMA FDD (3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.10Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDDQCVN 111:2017/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E- UTRA FDD (4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.11Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.61.00Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD.

2.1.12Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD.

2.2Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá
2.2.1Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2QCVN 77:2013/BTTTT8525.50.00Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz.
2.3Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá
2.3.1Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)QCVN 29:2011/BTTTT8525.50.00Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz).
2.3.2Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)QCVN 30:2011/BTTTT8525.50.00Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 68 MHz đến 108 MHz.
2.3.3Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHzQCVN 70:2013/BTTTT8525.50.00Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono.
2.4Thiết bị Ra đa
2.4.1Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.
2.5Thiết bị truyền dẫn vi ba số
2.5.1Thiết bị vi ba số– Cho thiết bị vi ba số điểm – điểm dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

QCVN 53:2017/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

– Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm – điểm dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sóng dùng công nghệ vi ba công nghệ số.
3

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn (**) phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

3.1Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(*)

8525.50.00Máy phát thanh FM cá nhân
8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động.
3.2Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên– Cho thiết bị có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW đến 100 mW:

QCVN 54:2011/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

– Cho thiết bị có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương lớn hơn 100 mW:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

8517.62.51Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8525.80.40Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.
8802.20.90UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.
3.3Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lênQCVN 65:2013/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

8517.62.51Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8525.80.40Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.
8802.20.90UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.
3.4Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz – 81 GHz:

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8526.10.10Thiết bị Ra đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.
3.5Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8526.92.00Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện
3.6Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8526.92.00Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.
3.7Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

– Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

3.8Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFIDQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFID băng tần 920-923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

– Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

3.9Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHzQCVN 91:2015/BTTTT8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Micro không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz
8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

Loa không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz
8518.30.10

8518.30.20

Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz
8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz
3.10Thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT (*)

8517.62.59Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để ứng dụng cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:

– Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay…;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, set-top box, điểm truy nhập;

– Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;

– Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt.

3.11Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 40 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần trên 40 GHz:

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59

8526.10.10

8526.10.90

8526.92.00

– Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 3 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 5 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này;

– Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 3 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 5 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

Ghi chú: Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục I đối với một số trường hợp cụ thể quy định như sau:

(*) Đối với quy chuẩn kỹ thuật này, sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy như sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục nêu tại Phụ lục II của Thông tư này. Đối với QCVN 101:2016/BTTTT chỉ áp dụng cho máy điện thoại di động và bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn, không bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về vận chuyển nêu tại điều 2.6.2.7 của quy chuẩn.

(**) Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn là thiết bị vô tuyến cự ly ngắn quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương nhỏ hơn 60 mW. Chỉ thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khi thiết bị phù hợp về băng tần và điều kiện kỹ thuật, khai thác theo quy định.

Doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi nhập khẩu hàng thuộc danh mục hợp quy?

Danh mục trên giúp doanh nghiệp có cơ sở ban đầu để rà soát nhóm hàng có khả năng phải chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy. Tuy nhiên, khi xử lý thực tế, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra theo từng lô hàng cụ thể.

Các thông tin nên chuẩn bị gồm:

  • Tên hàng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Mã HS dự kiến.
  • Catalogue hoặc datasheet.
  • Hình ảnh sản phẩm thực tế.
  • Model, công suất, điện áp, tần số, cấu tạo hoặc chức năng chính.
  • Thông tin về WiFi, Bluetooth, RFID, 4G/5G hoặc chức năng thu phát sóng nếu có.
  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading hoặc Air Waybill nếu đã có.
  • C/O nếu có.
  • Chứng nhận kỹ thuật hoặc kết quả thử nghiệm từ nhà sản xuất nếu có.

Việc kiểm tra trước các thông tin này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro xác định sai chính sách mặt hàng, thiếu hồ sơ chuyên ngành, chậm thông quan hoặc phải bổ sung chứng từ khi hàng đã về cảng.

Đừng để hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu giấy phép!

Nhiều mặt hàng cần kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, công bố chất lượng hoặc giấy phép trước khi thông quan. Nếu không kiểm tra từ đầu, lô hàng có thể bị giữ lại, phải bổ sung hồ sơ và phát sinh thêm thời gian xử lý.

Kiểm tra điều kiện nhập khẩu

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, tài liệu kỹ thuật có thể bổ sung sau.

Ngoài nhóm hàng công nghệ thông tin và truyền thông, nhiều mặt hàng nhập khẩu khác cũng có thể phát sinh yêu cầu kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc hồ sơ chuyên ngành tùy theo quy định của từng bộ, ngành. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm danh sách hàng hóa kiểm tra chất lượng nhập khẩu để có thêm cơ sở rà soát trước khi đưa hàng về Việt Nam.

Vì sao không nên chỉ dựa vào tên hàng để xác định hợp quy?

Trong thực tế, cùng một tên hàng thương mại nhưng có thể có nhiều model, nhiều công suất, nhiều chức năng hoặc nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Khi đó, chính sách nhập khẩu cũng có thể khác nhau.

Ví dụ, một sản phẩm được mô tả là thiết bị điện tử có thể chỉ là phụ kiện thông thường, nhưng cũng có thể là thiết bị có chức năng WiFi, Bluetooth, RFID, 4G/5G hoặc thu phát sóng vô tuyến. Tương tự, một sản phẩm có cùng mã HS tham khảo nhưng nếu khác chức năng, khác tần số, khác công suất phát hoặc khác phạm vi sử dụng thì yêu cầu chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy cũng cần được kiểm tra lại.

Do đó, trước khi nhập khẩu hàng thuộc nhóm có khả năng quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời:

  • Tên hàng thực tế.
  • Mã HS dự kiến.
  • Catalogue/datasheet.
  • Công dụng chính.
  • Thông số kỹ thuật.
  • Chức năng kết nối không dây nếu có.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Văn bản chuyên ngành đang áp dụng tại thời điểm nhập khẩu.

Nếu chỉ tra cứu theo tên hàng hoặc thông tin do nhà cung cấp gửi, doanh nghiệp có thể bỏ sót yêu cầu kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc hồ sơ chuyên ngành.

Đọc thêm: Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải công bố hợp quy viễn thông

Hồ sơ cần chuẩn bị khi kiểm tra chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

Tùy từng mặt hàng, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị các chứng từ sau:

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading hoặc Air Waybill.
  • Hợp đồng ngoại thương nếu có.
  • C/O nếu có.
  • Catalogue hoặc datasheet sản phẩm.
  • Hình ảnh hàng hóa thực tế.
  • Thông số kỹ thuật: model, công suất, điện áp, cấu tạo, chức năng, vật liệu hoặc thành phần.
  • Tài liệu thể hiện tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.
  • Tài liệu thể hiện tần số, công suất phát, công nghệ kết nối nếu là thiết bị vô tuyến/ICT.
  • Kết quả thử nghiệm nếu đã có.
  • Chứng nhận chất lượng hoặc chứng nhận kỹ thuật từ nhà sản xuất nếu có.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng nếu mặt hàng thuộc diện yêu cầu.
  • Hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc tài liệu liên quan nếu đã thực hiện trước đó.

Với hàng hóa có quản lý chuyên ngành, catalogue và tài liệu kỹ thuật là cơ sở quan trọng để xác định sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy hay không. Nếu hồ sơ kỹ thuật không rõ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi khai báo hải quan hoặc giải trình với cơ quan quản lý.

Trường hợp mặt hàng thuộc diện phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ từ sớm để tránh chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu kho/lưu bãi. Xem thêm hướng dẫn đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu để nắm các bước xử lý hồ sơ.

Khi nào doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi nhập khẩu?

Doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi nhập khẩu nếu gặp một trong các trường hợp sau:

  • Lần đầu nhập khẩu mặt hàng mới về Việt Nam.
  • Chưa chắc sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy hay không.
  • Chưa xác định được mã HS phù hợp cho sản phẩm.
  • Catalogue chưa thể hiện rõ model, công suất, cấu tạo, chức năng hoặc thông số kỹ thuật.
  • Invoice, packing list, catalogue và hình ảnh hàng hóa chưa thống nhất thông tin.
  • Lô hàng có nhiều model, nhiều công suất hoặc nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
  • Nhà cung cấp mô tả hàng hóa chung chung, chưa đủ căn cứ xác định chính sách nhập khẩu.
  • Hàng thuộc nhóm điện, điện tử, thiết bị chiếu sáng, đồ chơi, máy móc, vật liệu xây dựng hoặc sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật.
  • Hàng sắp về cảng nhưng hồ sơ kỹ thuật chưa được kiểm tra.
  • Doanh nghiệp lo bị phân luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ hoặc chậm thông quan do thiếu hồ sơ chuyên ngành.

Việc kiểm tra chính sách mặt hàng từ sớm giúp doanh nghiệp xác định rõ sản phẩm có cần chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng hoặc hồ sơ chuyên ngành hay không, từ đó chủ động chuẩn bị chứng từ trước khi hàng về cảng.

Đừng để hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu giấy phép!

Nhiều mặt hàng cần kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, công bố chất lượng hoặc giấy phép trước khi thông quan. Nếu không kiểm tra từ đầu, lô hàng có thể bị giữ lại, phải bổ sung hồ sơ và phát sinh thêm thời gian xử lý.

Kiểm tra điều kiện nhập khẩu

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, tài liệu kỹ thuật có thể bổ sung sau.

Dịch vụ kiểm tra và tư vấn công bố hợp quy hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, mã HS, catalogue, chứng từ kỹ thuật và chính sách mặt hàng trước khi nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

Lợi ích khi làm việc với Mison Trans:

  • Đơn vị nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu.
  • Hỗ trợ kiểm tra hồ sơ trước khi hàng về Việt Nam.
  • Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị theo từng nhóm hàng.
  • Hạn chế rủi ro thiếu hồ sơ, chậm thông quan hoặc phát sinh yêu cầu bổ sung chứng từ.
  • Hỗ trợ khai báo hải quan và phối hợp xử lý hồ sơ nếu phát sinh.

Mison Trans phù hợp với doanh nghiệp đã có thông tin nhà cung cấp, catalogue, invoice, packing list hoặc mã HS dự kiến và cần kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi đưa hàng về Việt Nam.

Kết luận

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là nhóm thủ tục quan trọng đối với nhiều mặt hàng nhập khẩu có quản lý chuyên ngành. Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng áp dụng giống nhau, vì yêu cầu hồ sơ còn phụ thuộc vào tên hàng, mã HS, catalogue, thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Để hạn chế rủi ro thiếu hồ sơ, bị yêu cầu bổ sung chứng từ hoặc kéo dài thời gian thông quan, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi hàng về Việt Nam. Việc chuẩn bị sớm invoice, packing list, catalogue, hình ảnh sản phẩm và mã HS dự kiến sẽ giúp quá trình xác định chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng thuận lợi hơn.

Doanh nghiệp chưa chắc mặt hàng nhập khẩu có cần chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng hay không? Hãy gửi tên hàng, catalogue, hình ảnh sản phẩm, model, công suất, invoice, packing list, mã HS dự kiến hoặc chứng từ hiện có để Mison Trans rà sơ bộ chính sách mặt hàng và tư vấn hồ sơ phù hợp.

Xem thêm

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338