Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải công bố hợp quy viễn thông

Khi nhập khẩu thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Tuy nhiên, không phải mọi thiết bị có Wi-Fi, Bluetooth hoặc chức năng truyền dữ liệu đều áp dụng cùng một thủ tục. Việc xác định chính sách phải dựa trên mã HS, mô tả sản phẩm, model, tần số, công suất và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bài viết dưới đây tổng hợp các nhóm thiết bị cần kiểm tra yêu cầu công bố hợp quy, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp cách đối chiếu danh mục trước khi nhập khẩu.

Căn cứ xác định thiết bị bắt buộc công bố hợp quy viễn thông

Từ ngày 31/12/2025, danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông được quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.

Khi kiểm tra một thiết bị có thuộc diện quản lý hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời:

  • Tên và mô tả hàng hóa.
  • Mã HS.
  • Chức năng chính của sản phẩm.
  • Công nghệ kết nối.
  • Dải tần hoạt động.
  • Công suất phát.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Hình thức quản lý trong danh mục.
  • Trường hợp miễn hoặc loại trừ nếu có.

Không nên chỉ dựa vào tên thương mại như “bộ phát Wi-Fi”, “camera thông minh”, “Android Box” hoặc “thiết bị IoT” để kết luận sản phẩm bắt buộc công bố hợp quy.

Chưa xác định được thiết bị cần chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hay kiểm tra chất lượng? Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, model, catalogue, hình ảnh, mã HS dự kiến, Invoice và Packing List để Mison Trans kiểm tra sơ bộ chính sách chuyên ngành trước khi đưa hàng về Việt Nam.

Đừng để hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu giấy phép!

Nhiều mặt hàng cần kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, công bố chất lượng hoặc giấy phép trước khi thông quan. Nếu không kiểm tra từ đầu, lô hàng có thể bị giữ lại, phải bổ sung hồ sơ và phát sinh thêm thời gian xử lý.

Kiểm tra điều kiện nhập khẩu

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, tài liệu kỹ thuật có thể bổ sung sau.

Phân biệt chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng

Chứng nhận hợp quy

Là quá trình tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc đánh giá có thể dựa trên:

  • Kết quả thử nghiệm mẫu.
  • Hồ sơ của lô hàng.
  • Thông tin nhà sản xuất.
  • Quy trình sản xuất.
  • Hệ thống quản lý chất lượng.

Công bố hợp quy

Là việc doanh nghiệp công bố sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở kết quả chứng nhận, thử nghiệm hoặc hình thức đánh giá được chấp nhận.

Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu

Là hoạt động kiểm tra sản phẩm nhập khẩu có đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng đối với hàng hóa nhóm 2 hay không.

Tùy từng sản phẩm, doanh nghiệp có thể phải thực hiện một hoặc nhiều thủ tục trên. Việc hàng hóa đã thông quan không đồng nghĩa sản phẩm mặc nhiên đủ điều kiện lưu hành trên thị trường.

Cách đọc danh mục thiết bị bắt buộc công bố hợp quy

Bảng danh mục dưới đây gồm các thông tin chính:

  • Tên sản phẩm, hàng hóa: Nhóm thiết bị thuộc phạm vi quản lý.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy chuẩn sản phẩm phải đáp ứng.
  • Mã HS: Mã hàng hóa dùng để đối chiếu.
  • Mô tả sản phẩm: Phạm vi chức năng và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị.

Khi đối chiếu, doanh nghiệp cần lưu ý:

  1. Mã HS trùng nhưng mô tả sản phẩm không phù hợp thì chưa đủ căn cứ áp dụng.
  2. Tên hàng giống nhau nhưng khác model, tần số hoặc chức năng có thể áp dụng quy chuẩn khác nhau.
  3. Thiết bị tích hợp nhiều module có thể phải đáp ứng nhiều quy chuẩn.
  4. Catalogue phải thể hiện rõ model, tần số, công suất và công nghệ kết nối.
  5. Danh mục cần được kiểm tra theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải công bố hợp quy viễn thông

Danh mục dưới đây được tổng hợp và đối chiếu theo quy định hiện hành về sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại đúng mã HS, model và thông số kỹ thuật của lô hàng trước khi áp dụng.

STTTên sản phẩm, hàng hóaQuy chuẩn kỹ thuật áp dụngMã số HS Mô tả sản phẩm, hàng hóa
1

Thiết bị công nghệ thông tin

1.1Máy tính cá nhân để bàn (Desktop computer)QCVN 118:2018/BTTTT8471.41.10

Thiết bị được thiết kế chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.

1.2Máy tính xách tay (Laptop and portable Computer)QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8471.30.20Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.3Máy tính bảng (Tablet)QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2016/BTTTT (**)

8471.30.90Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình (trừ máy tính xách tay, notebook, subnotebooks), có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn.

2

Thiết bị phát thanh, truyền hình

2.1Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)QCVN 118:2018/BTTTT8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh ở dạng tương tự (analog), không có chức năng tương tác thông tin.
2.2Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB- S/S2QCVN 118:2018/BTTTT8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khoá mã (Free To Air – FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV, không có chức năng tương tác thông tin.
2.3Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật sốQCVN 118:2018/BTTTT8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số. Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.
2.4Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTVQCVN 118:2018/BTTTT8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình IPTV (truyền hình qua đường truyền internet). Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.
2.5Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB-T2)QCVN 63:2012/BTTTT(*)8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2, không có chức năng tương tác thông tin.
2.6Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)QCVN 63:2012/BTTTT(*)8528.72.92

8528.72.99

Thiết bị thu dùng trong truyền hình có chức năng giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2. Có thiết kế để gắn thiết bị video hoặc màn ảnh, có màu, không hoạt động bằng pin và không sử dụng ống đèn hình tia ca- tốt.
2.7Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cápQCVN 72:2013/BTTTT8517.62.49Thiết bị có chức năng khuếch đại tín hiệu được sử dụng trong mạng truyền hình cáp (hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số).
3

Thiết bị đầu cuối thông tin vô tuyến

3.1Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)QCVN 10:2010/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

 Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến, có công suất máy phát đến 25 W khai thác trên mạng điện thoại cố định, dùng để truyền dẫn tín hiệu thoại tương tự và được kết nối với mạng điện thoại cố định qua giao diện tương tự hai dây (trừ thiết bị DECT). Thiết bị này bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến:
8517.11.00– Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hay máy mẹ): được đặt cố định và đấu nối với đôi dây điện thoại của mạng điện thoại công cộng (PSTN); sử dụng ăng ten tích hợp hoặc ăng ten nối ngoài;
8517.11.00– Khối di động (còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng ăng ten tích hợp và máy đặt trên bàn hoặc lắp đặt trên các phương tiện di động sử dụng ăng ten nối ngoài. Khối này mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm và có thể đàm thoại nội bộ với khối trung tâm.
4

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên

4.1Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
4.1.1Thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHzQCVN 23:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT Thiết bị điều chế góc đường bao không đổi sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, sử dụng các băng thông hiện có, hoạt động trên các dải tần số vô tuyến thuộc băng tần dân dụng 27 MHz, với khoảng cách kênh là 10 kHz, dành cho truyền dẫn thoại và dữ liệu, bao gồm:
8517.61.00Trạm gốc (thiết bị có ổ cắm ăng ten, sử dụng ở vị trí cố định)
8517.12.00Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăng ten, thường được sử dụng trên xe hoặc các trạm lưu động) dành cho truyền dẫn thoại và dữ liệu
8517.12.00Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài) dành cho truyền dẫn thoại và dữ liệu
4.1.2Thiết bị vô tuyến điều chế biên độ đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz– Cho thiết bị điều chế biên độ đơn biên có công suất phát đến 4W ERP và thiết bị điều chế biên độ song biên có công suất phát đến 1 W ERP:

QCVN 25:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

– Cho thiết bị điều chế biên độ đơn biên có công suất phát trên 4 W ERP đến 12 W ERP và thiết bị điều chế biên độ song biên có công suất phát trên 1 W ERP đến 4 W ERP:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

 Thiết bị vô tuyến tương tự và tương tự – số kết hợp, có đầu nối ăng ten trong hoặc ngoài, làm việc trong băng tần dân dụng 27 MHz, điều chế đơn biên và/ hoặc song biên, khoảng cách kênh 10 kHz, dùng để truyền dữ liệu và thoại, bao gồm:
8517.61.00Trạm gốc (thiết bị có ổ cắm ăng ten, sử dụng tại vị trí cố định)
8517.12.00Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăng ten, thường được sử dụng trong xe hoặc các trạm lưu động) dùng để truyền dữ liệu và thoại
8517.62.59Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăng ten, thường được sử dụng trong xe hoặc các trạm lưu động) dùng để truyền dữ liệu
8517.12.00Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài) dùng để truyền dữ liệu và thoại
8517.62.59Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài) dùng để truyền dữ liệu
4.1.3Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 75:2013/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp băng tần 5,8 GHz sử dụng trong giao thông đường bộ (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu):

– Có kết nối đầu ra vô tuyến và ăng ten hoặc có ăng ten tích hợp;

– Chỉ dùng cho truyền dữ liệu;

– Tốc độ dữ liệu hướng lên và hướng xuống lên đến 31,5 kbit/s;

– Hoạt động ở các tần số vô tuyến trong dải từ 5725 MHz đến 5875 MHz.

4.1.4Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 76:2013/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao băng tần 5,8 GHz sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu):

– Có kết nối đầu ra vô tuyến và ăng ten hoặc có ăng ten tích hợp;

– Chỉ dùng cho truyền dữ liệu;

– Tốc độ dữ liệu hướng lên và hướng xuống lên đến 1 Mbit/s;

– Hoạt động ở các tần số vô tuyến trong dải từ 5725 MHz đến 5875 MHz.

4.1.5Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 99:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình hoạt động trong dải tần 5,8 GHz sử dụng trong giao thông đường bộ (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu);

– Có kết nối đầu ra vô tuyến và ăng ten rời hoặc có ăng ten tích hợp;

– Dùng cho truyền dữ liệu kỹ thuật số;

– Tốc độ dữ liệu hướng lên đến 250 kbit/s và hướng xuống đến 500 kbit/s;

– Hoạt động ở các tần số vô tuyến trong dải từ 5,725 GHz đến 5,875 GHz.

4.1.6Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 100:2015/BTTTT

8517.61.00Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA, bao gồm:

– Thiết bị trạm gốc (BS);

8517.12.00– Máy điện thoại di động (MS);

– Máy điện thoại di động – chế độ trực tiếp (DM- MS);

– Máy điện thoại di động – DW (DW-MS);

8517.62.59– Thiết bị lặp – chế độ trực tiếp (DM-REP), không phải điện thoại;

– Thiết bị lặp/cổng – chế độ trực tiếp (DM- REP/GATE), không phải điện thoại;

– Thiết bị lặp – chế độ trung kế (TMO-REP), không phải điện thoại;

8517.62.59

8517.62.69

– Thiết bị cổng – chế độ trực tiếp (DM-GATE), không phải điện thoại;

– Thiết bị cơ động của các hệ thống thông tin vô tuyến TETRA, không phải điện thoại.

4.2Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)
4.2.1Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần CQCVN 38:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Thiết bị VSAT (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần C của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
4.2.2Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần KuQCVN 39:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Thiết bị VSAT (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần Ku của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
4.2.3Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHzQCVN 40:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59Trạm (thiết bị) đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 – 3 GHz (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
4.2.4Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku.QCVN 116:2017/BTTTT8517.62.59Thiết bị trạm mặt đất di động (MES) (ngoại trừ các đài trái đất lưu động hàng không, hoạt động trong băng tần Ku) hoạt động trong các dải tần số của các nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu):

– 10,70 GHz đến 11,70 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

– 12,50 GHz đến 12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

– 14,00 GHz đến 14,25 GHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ).

4.3Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
4.3.1Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSSQCVN 24:2011/BTTTT Máy phát, máy thu-phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm ven biển, hoạt động trong băng tan VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử dụng loại phát xạ G3E, và G2B cho báo hiệu DSC:
8517.62.53– Thiết bị thoại tương tự, gọi chọn số (DSC), hoặc cả hai;
8517.62.59– Thiết bị hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz;

– Thiết bị hoạt động bằng điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa;

– Thiết bị hoạt động với khoảng cách kênh 25 kHz;

– Thiết bị hoạt động trong các chế độ đơn công, bán song công và song công;

– Thiết bị có thể gồm nhiều khối;

– Thiết bị có thể là đơn kênh hoặc đa kênh;

– Thiết bị hoạt động trên các khu vực sóng vô tuyến dùng chung;

– Thiết bị hoạt động riêng biệt đối với thiết bị vô tuyến khác.

4.3.2Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạnQCVN 26:2011/BTTTT8517.18.00Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF hai chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz sử dụng trong nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
4.3.3Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biểnQCVN 28:2011/BTTTT8517.62.59Thiết bị trạm mặt đất INMARSAT-C sử dụng trên tàu biển thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
4.3.4Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạnQCVN 50:2011/BTTTT8517.18.00Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz; phù hợp sử dụng trên các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển.
4.3.5Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzQCVN 57:2018/BTTTT8517.62.61Thiết bị Phao vô tuyến (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) qua vệ tinh khai thác trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
4.3.6Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzQCVN 108:2016/BTTTT8517.62.61Thiết bị Phao (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS- SARSAT. Các phao PLB này hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz và có phạm vi nhiệt độ:

– Từ -40 °C đến 55 °C (phao PLB loại 1), hoặc

– Từ -20 °C đến 55 °C (phao PLB loại 2).

4.3.7Thiết bị gọi chọn số DSCQCVN 58:2011/BTTTT8517.62.59Thiết bị gọi chọn số (DSC), không phải thiết bị điện thoại hoạt động ở các băng tần MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) thường sử dụng trên các tàu, thuyền (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
4.3.8Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạnQCVN 60:2011/BTTTT8526.10.10Bộ phát đáp ra đa hoạt động trong băng tần 9200 ÷ 9500 MHz với mục đích tìm kiếm và cứu nạn.
4.3.9Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hảiQCVN 62:2011/BTTTT8517.62.59Thiết bị bị radiotelex sử dụng trên tàu thuyền trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
4.3.10Thiết bị Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biểnQCVN 67:2013/BTTTT8517.62.59Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển (SES) thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu GMDSS (Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
4.3.11Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biểnQCVN 68:2013/BTTTT8526.91.10Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, dùng trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (xác định vị trí của tàu mình và các tàu, thuyền xung quanh trong một phạm vi nhất định đế điều chỉnh hướng, tốc độ cho phù hợp)
4.3.12Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạnQCVN 107:2016/BTTTT8517.62.53Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART) (thiết bị truyền dẫn kết hợp thiết bị thu dùng cho điện báo).
4.3.13Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sôngQCVN 51:2011/BTTTT8517.18.00Máy phát vô tuyến VHF dùng cho điện thoại, hoạt động tại các băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải để sử dụng trên sông.
4.3.14Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hảiQCVN 52:2011/BTTTT8517.18.00Máy phát VHF dùng cho điện thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài dùng trên tàu thuyền.
4.3.15Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HFQCVN 59:2011/BTTTT8517.18.00Máy thu, máy phát vô tuyến, dùng cho điện thoại, được sử dụng trên các tàu thuyền lớn, hoạt động chỉ ở tần số trung bình (MF) hoặc ở các băng tần số trung bình và cao tần (MF/HF), được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMS), bao gồm:

– Thiết bị điều chế đơn biên (SSB) đối với việc phát và thu thoại (J3F);

– Thiết bị khoá dịch tần (FSK) hoặc điều chế SSB của sóng mang phụ có khoá để phát và thu và phát các tín hiệu Gọi chọn số (DSC);

– Thiết bị vô tuyến, không tích hợp với bộ mã hóa hoặc bộ giải mã DSC, nhưng xác định các giao diện với thiết bị như vậy.

4.3.16Thiết bị điện thoại vô tuyến UHFQCVN 61:2011 /BTTTT8517.18.00Thiết bị vô tuyến dùng cho điện thoại, được lắp đặt ở các tàu thuyền lớn và các hệ thống hoạt động trên các tần số UHF được phân bổ cho các dịch vụ di động hàng hải.
4.4Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
4.4.1Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AMQCVN 105:2016/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 Thiết bị phát hoặc phát kết hợp thiết bị thu vô tuyến VHF điều chế biên độ song biên đầy đủ sóng mang (DSB AM), với khoảng cách kênh 8,33 kHz hoặc 25 kHz dùng cho thoại tương tự để truyền thông tin cho ACARS. Các thiết bị bao gồm:
8517.61.00– Thiết bị trạm gốc mặt đất;
8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

– Thiết bị di động;
8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

– Thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.
4.4.2Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đấtQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 Các thiết bị vô tuyến điện trong nghiệp vụ di động hàng không có thể hoạt động ở trong tất cả hoặc một phần của băng tần 117,975 MHz – 137 MHz, bao gồm:
8517.61.00Thiết bị trạm gốc mặt đất;
8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị di động, thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.
4.4.3Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng khôngQCVN 104:2016/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8526.91.10Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không dân dụng dùng trên mặt đất hoạt động trong băng tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz.
4.5Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) nhưng không dùng cho điện báo/điện thoại
4.6Thiết bị vô tuyến dẫn đườngQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải, vô tuyến dẫn đường hàng hải qua vệ tinh, vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh
4.7Thiết bị vô tuyến nghiệp dưQCVN 56:2011/BTTTT8517.62.59Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trên dải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư (phân bổ theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia).
4.8Thiết bị khácQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

– Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên chưa được liệt kê tại mục 2 của Danh mục tại Phụ lục I và mục 4 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này.

– Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên đã được liệt kê tại mục 2 của Danh mục tại Phụ lục I và mục 4 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

5

Pin Lithium cho thiết bị cầm tay

5.1Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảngQCVN 101:2016/BTTTT (**)8507.60.90Pin Lithium rời dùng cho máy điện thoại di động. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.
8507.60.10Pin Lithium rời dùng cho máy tính xách tay, máy tính bảng. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

Một số nhóm thiết bị doanh nghiệp thường gặp

1. Thiết bị mạng không dây

Bao gồm router Wi-Fi, access point, modem tích hợp Wi-Fi, bộ kích sóng và hệ thống Mesh.

Doanh nghiệp cần kiểm tra chuẩn Wi-Fi, băng tần, công suất và chức năng mạng di động nếu có. Không nên mặc định mọi bộ phát Wi-Fi đều áp dụng cùng mã HS và quy chuẩn.

2. Máy tính và thiết bị xử lý dữ liệu

Máy tính xách tay, máy tính bảng, máy tính mini hoặc máy tính để bàn tích hợp Wi-Fi, Bluetooth có thể thuộc diện quản lý chuyên ngành.

Máy tính không có chức năng vô tuyến có thể áp dụng chính sách khác với sản phẩm tích hợp module phát sóng.

3. Android Box và thiết bị giải mã truyền hình

Doanh nghiệp cần phân biệt:

  • Thiết bị chỉ phát nội dung qua Internet.
  • Thiết bị có chức năng thu truyền hình.
  • Thiết bị giải mã tín hiệu.
  • Thiết bị xử lý dữ liệu đa phương tiện.

Chức năng chính khác nhau có thể dẫn đến mã HS và thủ tục khác nhau.

4. Camera và thiết bị IoT

Camera Wi-Fi, khóa cửa thông minh, cảm biến, bộ điều khiển trung tâm và thiết bị IoT có thể tích hợp nhiều công nghệ như Wi-Fi, Bluetooth, Zigbee hoặc mạng di động.

Doanh nghiệp cần yêu cầu datasheet đúng model, không chỉ sử dụng catalogue quảng cáo chung.

5. Thiết bị vô tuyến chuyên dụng

Thiết bị hàng hải, hàng không, vệ tinh, định vị hoặc tìm kiếm cứu nạn có yêu cầu kỹ thuật riêng. Ngoài hợp quy, sản phẩm có thể phát sinh giấy phép hoặc điều kiện khai thác tần số.

Thiết bị có Wi-Fi hoặc Bluetooth có chắc chắn phải công bố hợp quy không?

Không phải trường hợp nào cũng có thể kết luận chỉ dựa trên việc sản phẩm có Wi-Fi hoặc Bluetooth.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Thiết bị có phát sóng hay chỉ nhận tín hiệu.
  • Module vô tuyến có được kích hoạt không.
  • Dải tần và công suất có thuộc phạm vi quy chuẩn không.
  • Mã HS có phù hợp với mô tả trong danh mục không.
  • Sản phẩm nhập nguyên chiếc hay chỉ là linh kiện.
  • Sản phẩm có thuộc trường hợp miễn hoặc loại trừ không.
  • Mục đích nhập khẩu là kinh doanh, thử nghiệm hay sử dụng nội bộ.

Do đó, tên hàng hoặc một dòng mô tả ngắn trên Invoice chưa đủ để xác định thủ tục.

Hồ sơ doanh nghiệp nên chuẩn bị để kiểm tra chính sách

Để rà soát sản phẩm có thuộc diện hợp quy hay không, doanh nghiệp nên chuẩn bị:

  • Tên hàng.
  • Model.
  • Catalogue.
  • Datasheet.
  • Hình ảnh sản phẩm và nhãn.
  • Mã HS dự kiến.
  • Tần số hoạt động.
  • Công suất phát.
  • Chuẩn Wi-Fi, Bluetooth hoặc mạng di động.
  • Tên nhà sản xuất.
  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Kết quả thử nghiệm nếu đã có.

Thông tin model, nhà sản xuất, tần số và công suất trên các tài liệu phải thống nhất.

Những lỗi thường gặp khi đối chiếu danh mục

Dùng danh mục đã hết hiệu lực

Danh mục cũ có thể không còn phù hợp về mã HS, nhóm hàng hoặc quy chuẩn kỹ thuật.

Chỉ kiểm tra theo tên sản phẩm

Tên như “thiết bị mạng”, “camera thông minh” hoặc “Android Box” chưa đủ để xác định chính sách.

Chỉ đối chiếu mã HS

Ngoài mã HS, doanh nghiệp còn phải kiểm tra mô tả hàng hóa, chức năng và phạm vi quy chuẩn.

Catalogue thiếu thông số kỹ thuật

Thiếu tần số, công suất hoặc chuẩn kết nối sẽ khiến doanh nghiệp khó xác định quy chuẩn áp dụng.

Model trên hồ sơ không thống nhất

Model trên Invoice, catalogue, nhãn, kết quả thử nghiệm và hồ sơ công bố khác nhau có thể khiến doanh nghiệp phải bổ sung hoặc thử nghiệm lại.

Hiểu rằng CE hoặc FCC thay thế hợp quy

CE, FCC có thể hỗ trợ đánh giá kỹ thuật nhưng không mặc nhiên thay thế thủ tục công bố hợp quy tại Việt Nam.

Chờ hàng về mới kiểm tra

Doanh nghiệp có thể phát sinh:

  • Phí lưu kho, lưu bãi.
  • Phí lưu container.
  • Chi phí thử nghiệm bổ sung.
  • Chi phí sửa chứng từ.
  • Chậm kế hoạch phân phối.
  • Nguy cơ tái xuất nếu sản phẩm không đáp ứng điều kiện.

Chính sách hợp quy phụ thuộc vào đúng model, mã HS và thông số kỹ thuật. Doanh nghiệp có thể gửi catalogue, datasheet, hình ảnh, Invoice và Packing List để Mison Trans rà soát trước khi nhà cung cấp giao hàng.

Đừng để hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu giấy phép!

Nhiều mặt hàng cần kiểm tra chuyên ngành, hợp quy, công bố chất lượng hoặc giấy phép trước khi thông quan. Nếu không kiểm tra từ đầu, lô hàng có thể bị giữ lại, phải bổ sung hồ sơ và phát sinh thêm thời gian xử lý.

Kiểm tra điều kiện nhập khẩu

Chỉ cần gửi thông tin cơ bản, tài liệu kỹ thuật có thể bổ sung sau.

Dịch vụ kiểm tra chính sách và hợp quy tại Mison Trans

Dịch vụ hợp quy hàng viễn thông nhập khẩu Mison Trans

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Kiểm tra điều kiện nhập khẩu.
  • Đối chiếu danh mục hàng hóa nhóm 2.
  • Rà soát mã HS dự kiến.
  • Kiểm tra tần số và công suất.
  • Xác định quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Kiểm tra yêu cầu thử nghiệm.
  • Xác định yêu cầu chứng nhận hợp quy.
  • Xác định yêu cầu công bố hợp quy.
  • Hỗ trợ kiểm tra chất lượng nếu áp dụng.
  • Rà soát Invoice, Packing List và catalogue.
  • Hỗ trợ khai báo hải quan và xử lý hồ sơ chuyên ngành.

Để được kiểm tra sơ bộ, doanh nghiệp nên gửi tên hàng, model, catalogue, datasheet, hình ảnh, mã HS dự kiến, Invoice và Packing List.

Kết luận

Danh mục thiết bị bắt buộc công bố hợp quy viễn thông không nên được xác định chỉ theo tên sản phẩm hoặc một bảng danh mục cũ.

Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa, model, chức năng, tần số, công suất và quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm nhập khẩu.

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338