Nồi hơi công nghiệp được sử dụng phổ biến trong nhà máy thực phẩm, dệt nhuộm, chế biến gỗ, sản xuất giấy, hóa chất và nhiều ngành công nghiệp khác. Tuy nhiên, đây không đơn thuần là một loại máy móc nhập khẩu thông thường.
Với những nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar, doanh nghiệp cần lưu ý thêm các quy định về an toàn lao động và chất lượng sản phẩm, hàng hóa bên cạnh thủ tục hải quan.
Đặc biệt, từ ngày 28/07/2026, chính sách quản lý đối với nhóm hàng này có thay đổi theo Thông tư 16/2026/TT-BNV. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng hoặc đưa hàng về Việt Nam, doanh nghiệp nên kiểm tra trước mã HS, thông số kỹ thuật và yêu cầu quản lý áp dụng cho chính model dự kiến nhập khẩu.
Nồi hơi công nghiệp có được phép nhập khẩu không?


Về nguyên tắc, nồi hơi công nghiệp mới 100% không thuộc nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu.
Doanh nghiệp có thể thực hiện nhập khẩu nếu hàng hóa đáp ứng các quy định liên quan và hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa:
- Nồi hơi thông thường không thuộc ngưỡng quản lý đặc biệt.
- Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar.
- Nồi hơi hoặc thiết bị có cấu tạo, mục đích sử dụng đặc thù thuộc phạm vi quản lý của ngành khác.
Theo QCVN 01:2008/BLĐTBXH, phạm vi của quy chuẩn bao gồm nồi hơi và bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar, không kể áp suất thủy tĩnh.
Do đó, chỉ biết tên thương mại là “industrial boiler” chưa đủ để kết luận thủ tục nhập khẩu.
Doanh nghiệp nên có catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật thể hiện tối thiểu:
- Model.
- Nhà sản xuất.
- Công dụng.
- Công suất sinh hơi.
- Áp suất làm việc.
- Áp suất thiết kế.
- Nhiệt độ làm việc.
- Loại nhiên liệu sử dụng.
- Kết cấu và nguyên lý hoạt động.
- Tình trạng hàng mới hay đã qua sử dụng.
Các thông tin này là cơ sở quan trọng để kiểm tra mã HS và chính sách quản lý trước khi nhập hàng.
Mã HS của nồi hơi công nghiệp


Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc các dạng hơi khác thường được xem xét trong nhóm HS 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra các dạng hơi khác.
Một số phân nhóm có thể gặp gồm:
HS 8402.11
Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước trên 45 tấn/giờ.
HS 8402.12
Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước không quá 45 tấn/giờ.
HS 8402.19
Nồi hơi tạo ra hơi nước khác, kể cả nồi hơi kiểu lai ghép.
HS 8402.20
Nồi hơi nước quá nhiệt.
Ngoài ra, tùy cấu tạo thiết bị, một số trường hợp có thể liên quan tới nhóm 8403 đối với nồi hơi dùng cho hệ thống sưởi trung tâm.
Theo Danh mục ban hành kèm Thông tư 16/2026/TT-BNV, nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar thuộc phạm vi quản lý được liệt kê tại các mã:
- 8402.11
- 8402.12
- 8402.19
- 8402.20
- 8403.10.00
Lưu ý: Các mã trên không có nghĩa tất cả nồi hơi đều mặc định khai vào cùng một mã HS. Mã chính xác cần xác định theo cấu tạo, công suất, chức năng và hồ sơ kỹ thuật của hàng hóa thực tế..
Doanh nghiệp không nên chỉ sử dụng mã HS do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp để khai báo tại Việt Nam, vì hệ thống phân loại hoặc cách mô tả hàng tại nước xuất khẩu có thể khác.
Xác định sai mã HS không chỉ ảnh hưởng đến thuế mà còn có thể khiến doanh nghiệp áp dụng sai chính sách quản lý mặt hàng. Xem thêm rủi ro khi khai sai mã HS để chủ động rà soát trước khi truyền tờ khai.
Thuế nhập khẩu nồi hơi công nghiệp
Khi nhập khẩu nồi hơi, doanh nghiệp cần xem xét ít nhất hai khoản thuế:
Thuế nhập khẩu
Mức thuế nhập khẩu phụ thuộc vào mã HS cụ thể và xuất xứ hàng hóa.
Nếu nồi hơi có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu:
- Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ.
- Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ.
- Đáp ứng các điều kiện khác của hiệp định tương ứng.
Ví dụ, tùy nước xuất khẩu có thể phát sinh các chứng từ xuất xứ như C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK, EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định tương ứng.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế VAT được xác định theo chính sách thuế áp dụng tại thời điểm mở tờ khai và mã HS thực tế của hàng hóa.
Do chính sách thuế có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, doanh nghiệp nên kiểm tra biểu thuế hiện hành trước khi lập dự toán chi phí nhập khẩu.
Nồi hơi công nghiệp có phải kiểm tra chuyên ngành không?
Đây là phần doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Ngày 28/07/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNV, quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo danh mục này:
Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình.
Quy chuẩn áp dụng là:
QCVN 01:2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.
Theo yêu cầu quản lý hiện hành, sản phẩm thuộc nhóm này phải thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Căn cứ công bố có thể dựa trên:
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định; hoặc
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.
Các phương thức đánh giá sự phù hợp được áp dụng gồm phương thức 5, phương thức 7 hoặc phương thức 8 theo quy định hiện hành.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, yêu cầu được Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định là:
Thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Điểm này cần được phân biệt với quy định trước đây để tránh áp dụng máy móc quy trình cũ cho lô hàng nhập khẩu trong năm 2026.
Hồ sơ nhập khẩu nồi hơi công nghiệp


Bộ hồ sơ hải quan cơ bản có thể bao gồm:
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Hợp đồng thương mại nếu cần đối chiếu.
- Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ nếu doanh nghiệp đề nghị hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
- Các chứng từ liên quan đến chất lượng/hợp quy tùy trường hợp.
- Các chứng từ khác theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Riêng đối với nồi hơi, hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất đặc biệt quan trọng.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ trước khi hàng được vận chuyển về Việt Nam, thay vì đến khi hàng cập cảng mới bổ sung.
Catalogue nên thể hiện rõ:
Tên thiết bị + Model + Manufacturer + Capacity + Working Pressure + Design Pressure + Working Temperature + Fuel + Technical Structure.
Nếu catalogue không thể hiện áp suất làm việc thì rất khó xác định ngay hàng có nằm trong ngưỡng trên 0,7 bar hay không.
Với lô hàng có catalogue, technical sheet hoặc hồ sơ chuyên ngành chưa rõ, doanh nghiệp nên rà soát chứng từ trước khi mở tờ khai. Mison Trans có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ trong phạm vi dịch vụ khai hải quan trọn gói.
Quy trình nhập khẩu nồi hơi công nghiệp


Doanh nghiệp có thể tham khảo quy trình theo các bước sau.
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật trước khi đặt hàng
Trước khi ký hợp đồng, cần lấy catalogue, datasheet hoặc technical specification từ nhà sản xuất.
Đặc biệt kiểm tra:
- Working pressure.
- Design pressure.
- Steam capacity.
- Loại nồi hơi.
- Công suất.
- Nhiên liệu.
- Model.
- Nhà sản xuất.
Đây là bước giúp nhận diện sớm chính sách quản lý và hạn chế trường hợp hàng đã về Việt Nam nhưng hồ sơ kỹ thuật không đáp ứng.
Bước 2: Xác định mã HS
Căn cứ vào bản chất và cấu tạo thực tế của thiết bị để xác định phân nhóm HS phù hợp.
Không nên xác định HS chỉ dựa vào tên “boiler” trên invoice.
Nếu nồi hơi được nhập khẩu cùng burner, tủ điều khiển, phụ kiện, bơm hoặc thiết bị xử lý nước, doanh nghiệp cũng cần xem xét cách đóng gói và cấu hình nhập khẩu để xác định phương án khai báo phù hợp.
Bước 3: Kiểm tra chính sách quản lý chuyên ngành
Nếu nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar, cần đối chiếu Thông tư 16/2026/TT-BNV và QCVN 01:2008/BLĐTBXH.
Mục tiêu của bước này là xác định rõ:
- Hàng có thuộc phạm vi của quy chuẩn hay không.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng.
- Hồ sơ cần chuẩn bị.
- Yêu cầu công bố hợp quy.
- Các nghĩa vụ trước khi đưa thiết bị ra lưu thông hoặc sử dụng.
Bước 4: Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu
Doanh nghiệp kiểm tra sự thống nhất giữa:
- Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading.
- Catalogue.
- C/O nếu có.
- Model và serial number.
- Thông số kỹ thuật.
Tên hàng khai trên tờ khai nên mô tả đủ thông tin cần thiết để nhận diện hàng hóa, thay vì chỉ ghi chung chung “nồi hơi công nghiệp”.
Bước 5: Khai tờ khai hải quan
Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo loại hình nhập khẩu phù hợp.
Sau khi truyền tờ khai, hệ thống phân luồng có thể trả về:
- Luồng xanh.
- Luồng vàng.
- Luồng đỏ.
Tùy kết quả phân luồng, cơ quan hải quan có thể kiểm tra chứng từ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bước 6: Hoàn thành nghĩa vụ thuế và thông quan
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý các yêu cầu liên quan của cơ quan hải quan để hoàn thành thông quan.
Đối với thiết bị thuộc diện quản lý chuyên ngành, cần tiếp tục bảo đảm các nghĩa vụ về chất lượng, hợp quy theo quy định áp dụng cho lô hàng.
Bước 7: Thực hiện công bố hợp quy theo quy định
Đối với nồi hơi thuộc phạm vi Thông tư 16/2026/TT-BNV, doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp quy trước khi sản phẩm được lưu thông trên thị trường.
Việc đánh giá sự phù hợp cần được lựa chọn theo phương thức phù hợp với trường hợp nhập khẩu và quy định hiện hành.
Bước 8: Kiểm định trước khi đưa nồi hơi vào sử dụng
Thủ tục nhập khẩu và thủ tục đưa thiết bị vào vận hành là hai vấn đề cần phân biệt.
Nồi hơi thuộc nhóm thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn cần đáp ứng quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng theo phạm vi áp dụng tương ứng.
Việc kiểm định nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị sau khi lắp đặt và trước khi vận hành. Các đơn vị kiểm định được chỉ định thực hiện việc kiểm định đối với thiết bị thuộc phạm vi được chứng nhận.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng “đã thông quan” đồng nghĩa với “có thể đưa thiết bị vào vận hành ngay”.
Những thông tin nên kiểm tra trước khi nhập nồi hơi


Đối với mặt hàng này, Mison Trans khuyến nghị doanh nghiệp kiểm tra chính sách trước khi hàng được xuất đi.
Tối thiểu cần có:
- Tên thương mại của thiết bị.
- Model.
- Catalogue.
- Hãng sản xuất.
- Nước xuất xứ.
- Công suất sinh hơi.
- Áp suất làm việc định mức.
- Áp suất thiết kế.
- Nhiệt độ làm việc.
- Nhiên liệu sử dụng.
- Hình ảnh/nameplate nếu có.
- Tình trạng hàng mới hay đã qua sử dụng.
- Danh sách phụ kiện đi kèm.
Chỉ sau khi có những dữ liệu trên mới nên kết luận về HS và chính sách nhập khẩu cụ thể.
Một số rủi ro thường gặp khi nhập khẩu nồi hơi


Khai tên hàng quá chung chung
Invoice chỉ ghi “Boiler” hoặc “Industrial Boiler” mà không thể hiện model, công suất hoặc thông số kỹ thuật có thể khiến quá trình nhận diện hàng hóa mất thêm thời gian.
Catalogue không có áp suất làm việc
Đây là một trong những thông số quan trọng để xác định thiết bị có nằm trong phạm vi quản lý của QCVN 01:2008/BLĐTBXH hay không.
Chốt HS chỉ dựa trên mã từ nhà cung cấp
HS của nước xuất khẩu không phải lúc nào cũng có thể sử dụng nguyên trạng khi khai tại Việt Nam.
Không kiểm tra chính sách trước khi đặt hàng
Doanh nghiệp chỉ tìm hiểu thủ tục khi container đã về cảng có thể rơi vào tình trạng thiếu tài liệu kỹ thuật hoặc chứng từ từ nhà sản xuất.
Nhầm giữa thông quan và đủ điều kiện đưa vào sử dụng
Việc hoàn thành thủ tục hải quan không thay thế các yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy hoặc kiểm định an toàn khi thiết bị thuộc diện quản lý.
Nhập khẩu nồi hơi nguyên bộ và nhập rời từng bộ phận có giống nhau không?
Không nên mặc định hai trường hợp sẽ có cùng cách xử lý.
Một hệ thống nồi hơi có thể bao gồm:
- Thân nồi hơi.
- Burner.
- Economizer.
- Bộ điều khiển.
- Bơm cấp nước.
- Van an toàn.
- Đồng hồ áp suất.
- Hệ thống xử lý nước.
- Hệ thống cấp nhiên liệu.
- Ống và các phụ kiện kết nối.
Nếu toàn bộ hệ thống được nhập đồng bộ trong một lô, việc phân loại cần căn cứ tình trạng hàng hóa khi nhập khẩu và các quy tắc phân loại HS.
Trong trường hợp từng bộ phận được mua từ nhiều nhà cung cấp hoặc nhập về ở nhiều thời điểm khác nhau, phương án khai báo có thể khác.
Vì vậy, với dự án nhập dây chuyền hoặc hệ thống nồi hơi hoàn chỉnh, doanh nghiệp nên cung cấp packing list tổng thể và sơ đồ hệ thống để kiểm tra trước khi đặt hàng.
Có nên kiểm tra thủ tục trước khi nồi hơi về Việt Nam?
Có.
Đối với nồi hơi công nghiệp, việc kiểm tra trước ETA có ý nghĩa lớn hơn nhiều mặt hàng thông thường bởi chính sách phụ thuộc trực tiếp vào thông số kỹ thuật của thiết bị.
Nếu để đến khi hàng về cảng mới kiểm tra, doanh nghiệp có thể gặp các tình huống:
- Catalogue thiếu thông số.
- Chưa xác định được áp suất làm việc.
- HS dự kiến không phù hợp.
- Thiếu tài liệu của nhà sản xuất.
- Chưa xác định yêu cầu hợp quy.
- Chứng từ và thực tế hàng không đồng nhất.
- Phát sinh thời gian xử lý và chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc lưu container.
Do đó, doanh nghiệp nhập lần đầu hoặc nhập model mới nên kiểm tra hồ sơ trước khi nhà cung cấp giao hàng.
Đối với doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu nồi hơi, chưa chắc mã HS hoặc chưa xác định được yêu cầu quản lý chuyên ngành, việc rà soát trước khi hàng về sẽ giúp chủ động hơn về hồ sơ và phương án xử lý. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm khi nào nên thuê dịch vụ khai hải quan.
Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về? Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé! Kiểm tra sơ bộ mã HS & thuế Rà rủi ro hồ sơ / chứng từ Bảo mật thông tin Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Dịch vụ khai hải quan nhập khẩu nồi hơi tại Mison Trans
Đối với lô hàng máy móc công nghiệp như nồi hơi, việc xử lý không chỉ nằm ở bước truyền tờ khai mà cần kiểm tra ngay từ hồ sơ đầu vào.
Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp trong các công việc như:
- Kiểm tra thông tin hàng hóa và bộ chứng từ trước khi nhập khẩu.
- Xem xét mã HS trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật.
- Kiểm tra chính sách mặt hàng.
- Tư vấn chứng từ cần chuẩn bị.
- Khai báo và xử lý thủ tục hải quan.
- Phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thông quan.
- Tư vấn phương án vận chuyển quốc tế và giao nhận hàng theo nhu cầu của từng lô hàng.
Với nồi hơi có áp suất trên 0,7 bar, doanh nghiệp nên cung cấp catalogue và thông số kỹ thuật trước để kiểm tra phạm vi quản lý chuyên ngành.
Quý khách có thể tham khảo thêm dịch vụ khai hải quan trọn gói của Mison Trans hoặc gửi hồ sơ lô hàng để được kiểm tra trước khi nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp về nhập khẩu nồi hơi công nghiệp


Nồi hơi công nghiệp có được nhập khẩu không?
Nồi hơi công nghiệp mới 100% về nguyên tắc được phép nhập khẩu. Tuy nhiên, tùy thông số kỹ thuật, thiết bị có thể thuộc phạm vi quản lý về chất lượng và an toàn lao động.
Nồi hơi trên 0,7 bar có thuộc diện quản lý chuyên ngành không?
Có. Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình theo Thông tư 16/2026/TT-BNV và áp dụng QCVN 01:2008/BLĐTBXH.
Nồi hơi nhập khẩu có phải công bố hợp quy không?
Đối với nồi hơi thuộc phạm vi nêu trên, hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường theo Thông tư 16/2026/TT-BNV.
Mã HS nồi hơi là bao nhiêu?
Nồi hơi thường được xem xét trong nhóm 8402. Tuy nhiên, mã HS cụ thể phụ thuộc vào loại nồi, cấu tạo, công suất và tính năng của thiết bị.
Có thể dùng mã HS do nhà cung cấp Trung Quốc cung cấp không?
Có thể sử dụng làm thông tin tham khảo nhưng không nên coi đó là căn cứ duy nhất để khai báo tại Việt Nam. Cần đối chiếu lại với hồ sơ kỹ thuật và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Thông quan xong có thể đưa nồi hơi vào sử dụng ngay không?
Không nên hiểu như vậy. Nếu thiết bị thuộc nhóm có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến kiểm định kỹ thuật an toàn và điều kiện sử dụng trước khi vận hành.
Kết luận
Thủ tục nhập khẩu nồi hơi công nghiệp cần được kiểm tra dựa trên thông số kỹ thuật thực tế, đặc biệt là áp suất làm việc của thiết bị.
Đối với nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar, doanh nghiệp cần lưu ý quy định tại Thông tư 16/2026/TT-BNV, QCVN 01:2008/BLĐTBXH và yêu cầu công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên kiểm tra catalogue – HS – chính sách mặt hàng – thuế – hồ sơ kỹ thuật trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hàng được xuất đi.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị nhập một model nồi hơi cụ thể, Quý khách có thể gửi catalogue, thông số áp suất và nước xuất khẩu để Mison Trans kiểm tra hồ sơ trước khi triển khai lô hàng.
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.





