Thủ tục nhập khẩu camera ghi hình giám sát – Hướng dẫn chi tiết

Camera giám sát được sử dụng phổ biến tại nhà ở, văn phòng, nhà máy, cửa hàng và các khu vực công cộng. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu camera không giống nhau đối với mọi sản phẩm.

Chính sách áp dụng còn phụ thuộc vào loại camera, giao thức kết nối, chức năng thu phát vô tuyến, dải tần, công suất phát và mục đích sử dụng.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyển sang phân loại theo mức độ rủi ro thay cho cách quản lý chung theo “hàng hóa nhóm 2”.

Vì vậy, trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định rõ:

  • Camera analog hay camera sử dụng giao thức Internet.
  • Camera kết nối có dây hay có Wi-Fi, Bluetooth, 4G hoặc 5G.
  • Camera thông thường hay camera siêu nhỏ, camera ngụy trang.
  • Hàng mới hay hàng đã qua sử dụng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật nào áp dụng cho từng model.

Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp rà soát các nội dung quan trọng trước khi nhập khẩu camera giám sát vào Việt Nam.

Camera giám sát có được phép nhập khẩu không?

Quy trình thủ tục nhập khẩu camera ghi hình giám sát

Camera giám sát mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể thực hiện nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hải quan, nhãn hàng hóa và quản lý chuyên ngành tương ứng.

Tuy nhiên, không nên áp dụng một thủ tục chung cho tất cả camera. Mỗi loại có thể chịu chính sách khác nhau.

1. Camera analog

Camera analog thường truyền tín hiệu hình ảnh qua cáp đến đầu ghi hình. Nếu thiết bị không có chức năng kết nối Internet hoặc thu phát vô tuyến, doanh nghiệp chủ yếu cần kiểm tra:

  • Mã HS.
  • Thuế nhập khẩu.
  • Nhãn hàng hóa.
  • Tình trạng hàng mới hay đã qua sử dụng.
  • Các tính năng đặc biệt có thể thuộc diện quản lý chuyên ngành khác.

2. Camera giám sát sử dụng giao thức Internet

Camera giám sát sử dụng giao thức Internet, thường gọi là camera IP, thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 135:2024/BTTTT về yêu cầu an toàn thông tin cơ bản.

QCVN 135:2024/BTTTT được ban hành kèm Thông tư 21/2024/TT-BTTTT, có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.

Từ ngày 01/07/2026, camera giám sát sử dụng giao thức Internet còn phải được rà soát theo quy chuẩn về yêu cầu an ninh mạng cơ bản ban hành kèm Thông tư 48/2026/TT-BCA.

3. Camera tích hợp Wi-Fi, Bluetooth hoặc mạng di động

Nếu camera có Wi-Fi, Bluetooth, 4G, 5G hoặc chức năng thu phát vô tuyến khác, doanh nghiệp phải kiểm tra thêm:

  • Dải tần hoạt động.
  • Công suất phát.
  • Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương.
  • Loại module vô tuyến.
  • Quy chuẩn vô tuyến áp dụng.
  • Yêu cầu chứng nhận hoặc công bố hợp quy.
  • Yêu cầu kiểm tra nhà nước về chất lượng nếu sản phẩm thuộc danh mục tương ứng.

Không nên kết luận đơn giản rằng mọi camera có Wi-Fi đều phải “xin giấy phép tại Cục Viễn thông”. Nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc vào cấu hình kỹ thuật và danh mục quản lý áp dụng cho từng model.

Quy định mới từ ngày 01/07/2026 có gì thay đổi?

Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực, ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Theo cơ chế mới:

  • Không tiếp tục xác định thủ tục chỉ dựa trên cách gọi “hàng hóa nhóm 2”.
  • Sản phẩm được quản lý theo mức độ rủi ro.
  • Nghĩa vụ kiểm tra chất lượng, thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy được xác định theo danh mục, quy chuẩn và yêu cầu quản lý tương ứng.
  • Nếu một sản phẩm đồng thời thuộc phạm vi áp dụng của nhiều quy chuẩn thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng.

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN cũng quy định giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã cấp trước ngày 01/07/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy tờ. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước thời điểm này tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.

Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng việc thay đổi cơ chế quản lý đồng nghĩa camera được miễn hợp quy hoặc miễn các nghĩa vụ chuyên ngành.

Camera IP có phải công bố hợp quy không?

Camera giám sát sử dụng giao thức Internet phải được rà soát theo QCVN 135:2024/BTTTT và các quy định liên quan đang có hiệu lực.

Trong trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng phải công bố hợp quy, quy trình thực tế có thể gồm:

  1. Chuẩn bị mẫu và tài liệu kỹ thuật.
  2. Thử nghiệm sản phẩm theo quy chuẩn áp dụng.
  3. Lập báo cáo đánh giá hợp quy.
  4. Lập bản công bố hợp quy.
  5. Đăng tải hồ sơ trên cơ sở dữ liệu có thẩm quyền.
  6. Sử dụng dấu hợp quy CR theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Một bộ hồ sơ thực tế do doanh nghiệp cung cấp cho thấy camera IP được thử nghiệm theo QCVN 135:2024/BTTTT, sau đó doanh nghiệp lập báo cáo tự đánh giá và bản công bố hợp quy.

Hồ sơ được ghi nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Tuy nhiên, văn bản ghi nhận cũng nêu rõ việc ghi nhận hồ sơ không phải là giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn; doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và sự phù hợp của sản phẩm đã công bố.

Sau khi hoàn thành hồ sơ, doanh nghiệp sử dụng dấu hợp quy CR theo mẫu đã đăng ký cho sản phẩm.

Phân biệt kiểm tra chất lượng, thử nghiệm và công bố hợp quy

Các thủ tục này có mục đích khác nhau và không phải camera nào cũng thực hiện đầy đủ tất cả.

Nội dungMục đích
Thử nghiệmĐánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu sản phẩm theo quy chuẩn
Báo cáo đánh giá hợp quyDoanh nghiệp hoặc tổ chức đánh giá kết luận sản phẩm phù hợp quy chuẩn
Chứng nhận hợp quyTổ chức chứng nhận xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn trong trường hợp phải chứng nhận
Công bố hợp quyDoanh nghiệp công bố và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm
Kiểm tra nhà nước về chất lượngCơ quan có thẩm quyền kiểm tra hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý
Dấu hợp quy CRDấu thể hiện sản phẩm đã thực hiện công bố hợp quy theo quy định

Một sản phẩm có thể chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông, hoặc vừa phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu vừa phải chứng nhận, công bố hợp quy. Phải kiểm tra theo đúng dòng hàng, quy chuẩn và yêu cầu quản lý trong danh mục hiện hành.

Mã HS của camera giám sát

Camera giám sát thường được xem xét trong nhóm 8525. Tuy nhiên, mã HS chi tiết phụ thuộc vào loại camera và chức năng thực tế.

Để xác định mã HS, cần xem xét:

  • Camera có ghi hình hay chỉ truyền hình ảnh;
  • Có bộ nhớ trong không;
  • Có khả năng kết nối mạng không;
  • Có chức năng thu phát vô tuyến không;
  • Có được thiết kế chuyên dụng cho phương tiện hoặc thiết bị khác không;
  • Chức năng chính của sản phẩm là gì.

Doanh nghiệp không nên áp dụng mã HS chỉ dựa trên tên thương mại hoặc mã của một lô hàng cũ.

Thuế nhập khẩu camera giám sát

Các loại thuế có thể phát sinh gồm:

  • Thuế nhập khẩu;
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT);
  • Các khoản thu khác nếu có.

Mức thuế nhập khẩu phụ thuộc vào:

  • Mã HS;
  • Nước xuất khẩu;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Hiệp định thương mại áp dụng;
  • Tính hợp lệ của C/O.

Nếu nhập khẩu từ Trung Quốc và có C/O Form E hợp lệ, hàng hóa có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Tuy nhiên, không phải mọi loại camera đều mặc nhiên có thuế nhập khẩu 0%.

Mức thuế và thuế VAT cần được tra cứu theo biểu thuế có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi nhập khẩu camera giám sát

Chính sách nhập khẩu camera giám sát

1. Hồ sơ thương mại và hải quan 

Doanh nghiệp thường cần chuẩn bị:

  • Hợp đồng mua bán.
  • Hóa đơn thương mại.
  • Phiếu đóng gói.
  • Vận đơn.
  • Tờ khai hải quan.
  • Chứng nhận xuất xứ nếu đề nghị hưởng thuế ưu đãi.
  • Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật.
  • Hình ảnh và nhãn sản phẩm.
  • Các giấy tờ chuyên ngành nếu sản phẩm thuộc diện quản lý.

2. Hồ sơ kỹ thuật

Đối với camera IP hoặc camera có chức năng vô tuyến, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp:

  • Tên sản phẩm.
  • Model.
  • Nhãn hiệu.
  • Nhà sản xuất.
  • Catalogue.
  • Datasheet.
  • Phiên bản firmware.
  • Phương thức kết nối.
  • Dải tần Wi-Fi hoặc Bluetooth.
  • Công suất phát.
  • Thông tin anten.
  • Loại module vô tuyến.
  • Tài liệu an toàn thông tin.
  • Test report hoặc chứng nhận đã có.
  • Ảnh nhãn hàng hóa trên sản phẩm.

Chỉ dựa vào invoice thường không đủ để xác định chính sách chuyên ngành.

Quy trình nhập khẩu camera giám sát

camera tích hợp chức năng thu phát sóng

Bước 1: Xác định chính xác loại camera

Doanh nghiệp cần phân loại sản phẩm theo chức năng thực tế:

  • Camera analog.
  • Camera IP dùng dây LAN.
  • Camera IP có Wi-Fi.
  • Camera sử dụng SIM.
  • Camera hành trình.
  • Camera siêu nhỏ.
  • Camera tích hợp trong thiết bị khác.

Tên thương mại “camera giám sát” chưa đủ để xác định chính sách.

Bước 2: Kiểm tra mã HS

Mã HS phải được xác định dựa trên:

  • Cấu tạo.
  • Chức năng chính.
  • Công nghệ ghi hình.
  • Khả năng truyền dữ liệu.
  • Khả năng lưu trữ.
  • Chức năng thu phát vô tuyến.
  • Mục đích sử dụng.

Doanh nghiệp nên gửi catalogue, datasheet và hình ảnh sản phẩm cho đơn vị khai hải quan để rà soát mã HS trước khi khai báo.

Bước 3: Kiểm tra chính sách quản lý chuyên ngành

Tùy model, cần kiểm tra:

  • Có sử dụng giao thức Internet hay không.
  • Có Wi-Fi hoặc Bluetooth hay không.
  • Có chức năng 4G hoặc 5G hay không.
  • Dải tần và công suất phát.
  • Có thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc cao hay không.
  • Quy chuẩn an toàn thông tin.
  • Quy chuẩn an ninh mạng.
  • Quy chuẩn tương thích điện từ và vô tuyến.
  • Yêu cầu kiểm tra chất lượng, chứng nhận hoặc công bố hợp quy.

Bước 4: Thực hiện hồ sơ chuyên ngành nếu có

Tùy trường hợp, doanh nghiệp có thể phải:

  • Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu.
  • Gửi mẫu thử nghiệm.
  • Xin chứng nhận hợp quy.
  • Lập báo cáo tự đánh giá.
  • Công bố hợp quy.
  • Đăng tải hồ sơ trên cơ sở dữ liệu.
  • Dán dấu CR trước khi lưu thông.

Bước 5: Khai báo và làm thủ tục hải quan

Doanh nghiệp khai tờ khai trên hệ thống hải quan và nộp bộ chứng từ theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Trong trường hợp hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, hồ sơ phải kèm giấy đăng ký hoặc kết quả xử lý tương ứng theo quy định.

Bước 6: Hoàn tất công bố hợp quy trước khi lưu thông

Việc thông quan và việc đủ điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường là hai vấn đề khác nhau.

Một số camera có thể được thông quan nhưng doanh nghiệp vẫn phải hoàn tất thử nghiệm, công bố hợp quy, đăng tải hồ sơ và gắn dấu CR trước khi phân phối hoặc bán trên thị trường.

Camera giám sát đã qua sử dụng có được nhập khẩu không?

Doanh nghiệp cần đặc biệt thận trọng với camera đã qua sử dụng.

Thông tư 26/2025/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng, cần kiểm tra mã HS của camera có thuộc danh mục cấm nhập khẩu hàng đã qua sử dụng hay không.

Không nên chỉ kiểm tra bằng cách xem ngoại quan. Hồ sơ, seri, năm sản xuất, tình trạng sử dụng và mô tả trên chứng từ phải thống nhất.

Quy định về Camera siêu nhỏ và camera ngụy trang

Quy định về camera siêu nhỏ

Camera siêu nhỏ, camera ngụy trang hoặc thiết bị có khả năng ghi âm, ghi hình bí mật có thể thuộc phạm vi quản lý riêng về an ninh, trật tự.

Doanh nghiệp không nên kết luận tất cả camera siêu nhỏ đều phải xin một loại giấy phép giống nhau. Trước khi nhập khẩu cần kiểm tra:

  • Hình thức thiết kế.
  • Khả năng hoạt động độc lập.
  • Khả năng ghi âm.
  • Khả năng ghi hình bí mật.
  • Mục đích sử dụng.
  • Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý của Bộ Công an.

Đối với nhóm sản phẩm này, nên xác minh chính sách trước khi đặt hàng để tránh rủi ro hàng bị giữ hoặc yêu cầu tái xuất.

Quy định về nhãn hàng hóa

Camera nhập khẩu phải có nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt theo quy định trước khi lưu thông.

Nội dung nhãn thường bao gồm:

  • Tên hàng hóa.
  • Model.
  • Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
  • Xuất xứ hàng hóa.
  • Tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
  • Thông số kỹ thuật bắt buộc.
  • Cảnh báo nếu có.
  • Dấu hợp quy CR trong trường hợp phải công bố hợp quy.

Thông tin trên nhãn phải thống nhất với invoice, catalogue, hồ sơ thử nghiệm và bản công bố hợp quy.

Những lỗi thường gặp khi nhập khẩu camera

1. Dùng tên hàng quá chung chung

Nhiều doanh nghiệp chỉ khai tên hàng là “camera” hoặc “camera giám sát” mà không mô tả đầy đủ đặc điểm kỹ thuật.

Khi thông tin khai báo không đầy đủ, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp bổ sung catalogue, datasheet, hình ảnh sản phẩm hoặc giải trình thêm về tính năng.

Tên hàng cụ thể giúp việc xác định mã HS và chính sách quản lý chuyên ngành chính xác hơn.

2. Áp dụng mã HS của lô hàng cũ

Cùng là camera nhưng khác chức năng có thể dẫn đến mã HS và chính sách khác nhau.

Một lỗi phổ biến khác là sử dụng lại mã HS của lô hàng trước chỉ vì sản phẩm đều được gọi là camera giám sát.

Trên thực tế, hai model camera có hình thức gần giống nhau nhưng có thể khác về:

  • Công nghệ truyền hình ảnh.
  • Khả năng kết nối Internet.
  • Chức năng thu phát vô tuyến.
  • Khả năng ghi âm hoặc lưu trữ.
  • Cấu tạo và chức năng chính.
  • Mục đích sử dụng.

Những khác biệt này có thể ảnh hưởng đến mã HS, thuế nhập khẩu và chính sách quản lý chuyên ngành.

Do đó, trước mỗi lô hàng, doanh nghiệp nên kiểm tra lại catalogue, datasheet và cấu hình của model thực tế. Không nên áp dụng mã HS chỉ dựa trên tên thương mại hoặc kinh nghiệm từ một sản phẩm tương tự.

3. Không kiểm tra chức năng vô tuyến

Một số camera có tích hợp Wi-Fi, Bluetooth, 4G, 5G hoặc module thu phát vô tuyến khác nhưng doanh nghiệp chỉ xử lý thủ tục như camera thông thường.

Doanh nghiệp phải kiểm tra chức năng vô tuyến để xác định sản phẩm có thuộc diện thử nghiệm, chứng nhận, công bố hợp quy hoặc quản lý chuyên ngành khác hay không.

Trước khi nhập khẩu, nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật về chức năng kết nối và thông số phát sóng.

4. Chờ hàng về mới kiểm tra hợp quy

Nhiều doanh nghiệp chỉ bắt đầu kiểm tra chính sách nhập khẩu khi hàng đã lên tàu hoặc đã về cảng. Đây là thời điểm khá muộn để xử lý nếu sản phẩm phát sinh yêu cầu thử nghiệm hoặc công bố hợp quy.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, doanh nghiệp có thể gặp các vấn đề như:

  • Phát sinh phí lưu kho.
  • Phát sinh phí lưu container và lưu bãi.
  • Chậm thông quan.
  • Chậm giao hàng cho khách.
  • Phải bổ sung hoặc sửa invoice, catalogue và nhãn hàng hóa.
  • Phải gửi mẫu đi thử nghiệm.
  • Phát sinh chi phí thử nghiệm hoặc đánh giá bổ sung.
  • Không kịp hoàn thành hồ sơ trước thời hạn giao hàng.
  • Có nguy cơ phải tái xuất nếu sản phẩm không đáp ứng chính sách nhập khẩu.

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách ngay từ khi nhận được catalogue hoặc trước khi ký hợp đồng mua hàng. Việc rà soát sớm giúp xác định các công việc cần hoàn thành trước khi hàng được vận chuyển.

5. Không kiểm tra sự thống nhất giữa các tài liệu

Thông tin về sản phẩm phải thống nhất giữa:

  • Invoice.
  • Packing list.
  • Catalogue.
  • Datasheet.
  • Nhãn sản phẩm.
  • Test report.
  • Báo cáo đánh giá hợp quy.
  • Bản công bố hợp quy.

Các lỗi thường gặp gồm:

  • Model trên invoice khác model trên test report.
  • Tên nhà sản xuất không thống nhất.
  • Nhãn hàng hóa thiếu xuất xứ.
  • Catalogue thể hiện có Wi-Fi nhưng tên khai báo không đề cập.
  • Firmware hoặc cấu hình kỹ thuật không trùng với mẫu thử nghiệm.
  • Một model được sử dụng kết quả thử nghiệm của model khác nhưng không có căn cứ chứng minh tính tương đương.

Những sai lệch này có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.

Doanh nghiệp cần gửi thông tin gì để kiểm tra thủ tục?

Để rà soát chính sách nhập khẩu camera giám sát, doanh nghiệp nên cung cấp:

  • Tên hàng.
  • Model.
  • Catalogue.
  • Datasheet.
  • Hình ảnh sản phẩm và nhãn.
  • Invoice hoặc invoice dự kiến.
  • Phương thức kết nối.
  • Dải tần.
  • Công suất phát.
  • Thông tin Wi-Fi, Bluetooth, 4G hoặc 5G.
  • Firmware.
  • Tài liệu thử nghiệm hoặc chứng nhận đã có.
  • Nước xuất khẩu và nước xuất xứ.

Từ các dữ liệu này mới có thể xác định tương đối đầy đủ mã HS, thuế, quy chuẩn và hồ sơ chuyên ngành.

Dịch vụ nhập khẩu camera giám sát tại Mison Trans

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp rà soát thủ tục nhập khẩu camera theo từng model, bao gồm:

  • Kiểm tra hồ sơ và chính sách trước khi hàng về.
  • Tư vấn mã HS và thuế nhập khẩu.
  • Kiểm tra yêu cầu về Wi-Fi, Bluetooth và thiết bị vô tuyến.
  • Rà soát quy chuẩn an toàn thông tin và an ninh mạng.
  • Hỗ trợ hồ sơ thử nghiệm, đánh giá và công bố hợp quy.
  • Khai báo hải quan.
  • Vận chuyển quốc tế và giao hàng.

Do sự khác nhau giữa từng loại camera, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách trước khi đặt hàng thay vì áp dụng thủ tục của một model cho toàn bộ nhóm sản phẩm.

Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về?

Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé!

Kiểm tra rủi ro hồ sơ

Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu camera giám sát

Camera IP có phải công bố hợp quy không?

Camera giám sát sử dụng giao thức Internet phải được kiểm tra theo QCVN 135:2024/BTTTT và các quy định có liên quan. Nghĩa vụ cụ thể cần xác định theo model, chức năng, danh mục rủi ro và yêu cầu quản lý hiện hành.

Camera có Wi-Fi có phải kiểm tra chất lượng không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào việc thiết bị có Wi-Fi. Cần kiểm tra dải tần, công suất phát, loại thiết bị, mã HS, quy chuẩn vô tuyến và danh mục quản lý tương ứng.

Camera không có Wi-Fi có phải hợp quy không?

Camera không có Wi-Fi vẫn có thể thuộc phạm vi QCVN 135:2024/BTTTT nếu sử dụng giao thức Internet qua kết nối có dây. Vì vậy, phải phân biệt camera analog với camera IP có dây.

Có cần hoàn thành công bố hợp quy trước khi thông quan không?

Tùy yêu cầu quản lý của từng dòng sản phẩm. Có trường hợp phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; có trường hợp công bố hợp quy được hoàn thành trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Một test report có thể dùng cho nhiều model không?

Chỉ có thể xem xét khi các model có cùng cấu hình, phần cứng, firmware và đáp ứng điều kiện sử dụng chung kết quả thử nghiệm theo quy định. Không nên tự áp dụng kết quả của một model cho model khác.

Kết luận

Thủ tục nhập khẩu camera giám sát từ ngày 01/07/2026 không nên được xác định theo cách cũ là chỉ xem sản phẩm có thuộc “hàng hóa nhóm 2” hay không.

Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời:

  • Loại camera.
  • Mã HS.
  • Giao thức Internet.
  • Chức năng Wi-Fi, Bluetooth hoặc mạng di động.
  • Mức độ rủi ro.
  • Quy chuẩn an toàn thông tin.
  • Quy chuẩn an ninh mạng.
  • Yêu cầu kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy.

Việc rà soát catalogue và thông số kỹ thuật trước khi đặt hàng sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai mã HS, thiếu hồ sơ chuyên ngành, chậm thông quan và phát sinh chi phí tại cảng.

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338