Toàn Bộ Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu, Cấm Nhập Khẩu

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu

Toàn Bộ Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu, Cấm Nhập Khẩu

11Tháng 6

Trước khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, chúng ta không chỉ quan tâm đến chính sách thuế, cước phí vận chuyển, mà còn phải hết sức chú ý đến danh mục háng hóa cấm vận chuyển, cấm xuất nhập khẩu. Trong bài này Mison Trans xin cập nhật danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu.

1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, bao gồm:

1.1. Lĩnh vực quốc phòng:

– Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

– Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

1.2. Lĩnh vực văn hóa:

– Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

– Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lƣu hành tại Việt Nam.

1.3. Lĩnh vực thông tin và truyền thông:

– Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

– Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

1.4. Lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp:

– Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

– Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong “sách đỏ” mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.

– Các loài thủy sản quý hiếm.

– Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

1.5. Hóa chất:

– Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

– Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu

2. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, bao gồm:

2.1. Lĩnh vực quốc phòng:

– Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2.2. Lĩnh vực an ninh:

– Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

2.3. Hàng đã qua sử dụng:

– Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

– Hàng điện tử.

– Hàng điện lạnh.

– Hàng điện gia dụng.

– Thiết bị y tế.

– Hàng trang trí nội thất.

– Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.

– Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

– Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.

– Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử
dụng có gắn động cơ mới).

– Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

– Ô tô cứu thương.

– Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

– Phế liệu, phế thải

2.4. Lĩnh vực thông tin và truyền thông:

– Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

– Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

– Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.

2.5. Lĩnh vực văn hóa:

– Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

2.6. Lĩnh vực giao thông:

– Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

– Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

– Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

2.7. Hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật:

– Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

– Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

– Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

– Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

2.8. Sản phẩm khác

– Thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

– Sản phẩm, vật liệu có chứa amiang thuộc nhóm amfibole.

– Các sản phẩm khác theo quy định  của Việt Nam tại từng thời điểm, ví dụ danh mục nông lâm sản cấm nhập khẩu, do có nguồn gốc từ vùng có nguy cơ nhiễm dịch.

3. Danh mục hàng hóa cấm vận chuyển bằng đường hàng không:

3.1. Thuốc nổ

Danh mục hàng hóa cấm vận chuyển hàng không

Danh mục hàng hóa cấm vận chuyển hàng không

3.2. Chất khí:

– Chất khí dễ cháy, bình gas, hộp quẹt gas, …

– Chất khí không cháy, không độc, bình oxy để thở….

– Chất khí độc

3.3. Chất lỏng dễ cháy:

– Sơn, xăng, dầu, cồn, rượu (có độ cồn cao), keo, nước hoa…..

– Chất rắn dễ cháy: Các loại bột kim loại, gây cháy khi có tác động của thay đổi nhiệt độ, rất nguy hiểm, vì vậy phải có kiểm soát về nhiệt độ. Hầu hết loại này bị cấm vận chuyển bằng máy bay.

– Chất có khả năng tự bốc cháy: Ví dụ như phốt pho trắng.

– Chất phản ứng khi tiếp xúc với nước toả ra khí dễ cháy.

3.4. Chất oxy hóa:

– Chất oxy hoá.

– Chất hữu cơ có chứa oxy.

3.5. Chất độc và chất lây nhiễm:

– Chất độc: các loại thuốc trừ sâu.

– Chất lây nhiễm: Các loại virus gây bện với con người hay động vật, như bệnh tai xanh ở lợn, virus H5N1 ở gia cầm, virus viêm gan B ở người, các loại bệnh phẩm ở người và động vật cần xét nghiệm ở các phòng thí nghiệm, …

– Chất phóng xạ, bao gồm một số trang thiết bị y tế, một số thiết bị trong ngành khai thác dầu khí …

3.6. Chất ăn mòn:

– Bao gồm axit, ắc quy, pin …

Ngoài ra còn một số mặt hàng cấm vận chuyển khác: Mực in, ô tô, xe máy, sơn, mỹ phẩm (nước hoa, keo xịt tóc …), một số loại bột hóa chất, hương liệu, một số mặt hàng có từ trường …

Để lại thông tin yêu cầu,chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay:

Họ Tên :

Email :

Số điện thoại :

Nội dung yêu cầu :

Tin tức Related
25
Oversea Agent
119
Khách hàng
18
Quốc gia