Thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp: Mã HS, thuế và hồ sơ cần chuẩn bị

Máy hút bụi công nghiệp được sử dụng phổ biến trong nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, trung tâm thương mại và các khu vực có lượng bụi lớn. Cùng với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp, mã HS, thuế và yêu cầu kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng này.

Tuy nhiên, không phải mọi sản phẩm được gọi là “máy hút bụi công nghiệp” đều có cấu tạo, công suất và chính sách nhập khẩu giống nhau. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng model, thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng trước khi đặt hàng hoặc đưa hàng về Việt Nam.

Bài viết dưới đây của Mison Trans sẽ hướng dẫn các bước cơ bản để nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp, từ khâu kiểm tra chính sách, chuẩn bị hồ sơ đến khai báo và thông quan hàng hóa.

Chính sách nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Hút Bụi Công Nghiệp [Chuẩn Năm 2025]

Máy hút bụi công nghiệp mới 100% nhìn chung không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể nhập khẩu nếu đáp ứng quy định về hải quan, thuế, nhãn hàng hóa và chính sách chất lượng áp dụng cho sản phẩm cụ thể.

Thủ tục hải quan hiện được thực hiện trên cơ sở Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các quy định về khai báo, kiểm tra, giám sát và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Đối với nhãn hàng hóa, doanh nghiệp cần tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi.

Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Máy mới hay đã qua sử dụng;
  • Máy dùng trong công nghiệp hay gia dụng;
  • Công suất động cơ;
  • Điện áp;
  • Dung tích thùng chứa;
  • Loại hút khô, hút ướt hoặc kết hợp;
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động;
  • Mã HS dự kiến;
  • Thuế nhập khẩu;
  • Chính sách kiểm tra chất lượng;
  • Yêu cầu hợp quy;
  • Nhãn hàng hóa;
  • Hồ sơ kỹ thuật đi kèm.

Không nên mặc định mọi máy hút bụi công nghiệp đều phải kiểm tra chất lượng hoặc chứng nhận hợp quy. Việc áp dụng cần được xác định theo đúng phạm vi của quy chuẩn, loại máy, thông số điện và mục đích sử dụng thực tế.

Máy hút bụi công nghiệp có phải kiểm tra chất lượng không?

Nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp cần đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm

Không thể kết luận chung cho tất cả các dòng máy hút bụi công nghiệp.

Một số thiết bị điện có thể thuộc phạm vi quản lý về an toàn điện và chất lượng hàng hóa. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác sản phẩm thực tế với:

  • Phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật;
  • Danh mục hàng hóa nhóm 2;
  • Mã HS;
  • Điện áp;
  • Công suất;
  • Cấu tạo;
  • Mục đích sử dụng;
  • Catalogue và hướng dẫn sử dụng.

Đặc biệt, cần phân biệt:

  • Máy hút bụi dùng trong gia dụng hoặc mục đích tương tự;
  • Máy hút bụi được thiết kế chuyên biệt cho nhà máy;
  • Hệ thống hút bụi cố định;
  • Thiết bị thu bụi trong dây chuyền sản xuất;
  • Máy hút bụi phòng sạch;
  • Máy hút bụi chống cháy nổ.

Các sản phẩm có tên gọi gần giống nhau nhưng khác chức năng có thể không áp dụng cùng một chính sách.

Nếu máy thuộc diện kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký, cung cấp hồ sơ đánh giá sự phù hợp và hoàn thiện thủ tục theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

Máy hút bụi công nghiệp có phải chứng nhận hợp quy không?

Chính sách nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Việc chứng nhận và công bố hợp quy chỉ áp dụng khi sản phẩm thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nếu thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện:

  • Thử nghiệm sản phẩm;
  • Chứng nhận hợp quy;
  • Công bố hợp quy;
  • Gắn dấu hợp quy CR;
  • Đăng ký kiểm tra chất lượng;
  • Lưu hồ sơ đánh giá sự phù hợp.

Model, nhà sản xuất, địa chỉ sản xuất, công suất, điện áp và thông số kỹ thuật trên hàng hóa thực tế phải phù hợp với hồ sơ thử nghiệm và chứng nhận.

Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp đã được sửa đổi bởi Thông tư 04/2025/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 15/7/2025.

Doanh nghiệp không nên đưa hàng về trước khi xác định rõ sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng hoặc hợp quy hay không, vì có thể phát sinh:

  • Chi phí lưu kho;
  • Phí lưu container;
  • Thời gian chờ thử nghiệm;
  • Chi phí bổ sung hồ sơ;
  • Chậm tiến độ giao hàng;
  • Nguy cơ phải điều chỉnh hoặc tái xuất nếu không đáp ứng yêu cầu.

Mã HS code và thuế nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác mã HS code để khai báo hải quan và tính toán thuế nhập khẩu hợp lý.

1. Mã HS code máy hút bụi công nghiệp

Máy hút bụi công nghiệp thường có mã HS thuộc nhóm 8508, cụ thể:

Mã HS CodeMô tả sản phẩm
8508.11.90Máy hút bụi công nghiệp có động cơ điện, công suất lớn, dùng trong nhà máy, kho xưởng.
8508.19.90Các loại máy hút bụi khác, có thể đi kèm tính năng lọc bụi, khử mùi hoặc hệ thống hút khô và ướt.

Một số hệ thống hút bụi cố định hoặc thiết bị tích hợp trong dây chuyền sản xuất có thể cần được xem xét tại nhóm khác tùy bản chất và chức năng chính.

Việc khai sai mã HS có thể dẫn đến:

  • Áp sai thuế suất;
  • Khai bổ sung;
  • Truy thu thuế;
  • Tiền chậm nộp;
  • Bổ sung hồ sơ giải trình;
  • Lấy mẫu hoặc giám định;
  • Chậm thông quan.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết sai mã HS có sao không và cách xử lý.

2. Thuế nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Xác định chính xác thuế nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp là bước quan trọng giúp Doanh Nghiệp tính toán chi phí, tối ưu lợi nhuận và tránh các rủi ro về thủ tục hải quan. Mức thuế suất nhập khẩu phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa và các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia.

Xuất xứ hàng hóaThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi (nếu có C/O)Thuế GTGT
Trung Quốc (C/O Form E)15-30%0%10%
ASEAN (C/O Form D)10-25%0%10%
Hàn Quốc (C/O Form AK)5-20%0-5%10%
EU (C/O Form EUR.1 – EVFTA)5-15%0%10%
Mỹ, Canada, Nhật Bản (CPTPP)10-20%0%10%

Doanh nghiệp không nên mặc định thuế nhập khẩu nằm trong một khoảng cố định hoặc VAT luôn là 10%, vì chính sách thuế có thể thay đổi theo từng giai đoạn.

Nếu hàng hóa có C/O hợp lệ, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Tuy nhiên, có C/O không đồng nghĩa mọi trường hợp đều được hưởng mức thuế 0%.

Gửi hồ sơ để kiểm tra mã HS và chính sách

Mã HS và chính sách nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp cần được xác định theo từng model, công suất, điện áp, dung tích, cấu tạo và mục đích sử dụng thực tế.

Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, catalogue, hình ảnh, thông số kỹ thuật, mã HS dự kiến, invoice và packing list để Mison Trans kiểm tra sơ bộ thuế, yêu cầu kiểm tra chất lượng, hợp quy và những rủi ro có thể ảnh hưởng đến quá trình thông quan.

Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về?

Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé!

Kiểm tra rủi ro hồ sơ

Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

Hồ sơ nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Bộ hồ sơ hải quan thường gồm:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng thương mại;
  • Commercial Invoice;
  • Packing List;
  • Vận đơn;
  • C/O nếu có;
  • Catalogue hoặc datasheet;
  • Hình ảnh sản phẩm và nhãn;
  • Tài liệu thể hiện công suất, điện áp và dung tích;
  • Chứng nhận chất lượng nếu có;
  • Hồ sơ kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện áp dụng;
  • Hồ sơ hợp quy nếu sản phẩm thuộc phạm vi quản lý;
  • Các chứng từ khác theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

C/O không phải chứng từ bắt buộc trong mọi lô hàng. Doanh nghiệp thường sử dụng C/O khi đề nghị hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc cần chứng minh xuất xứ theo yêu cầu cụ thể.

Thông tin trên invoice, packing list, vận đơn, catalogue, nhãn và C/O cần thống nhất.

Doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn kiểm tra hồ sơ nhập khẩu trước khi hàng về để phát hiện sớm sai lệch và yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh.

Quy định về nhãn máy hút bụi công nghiệp

Nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp có cần đăng ký hợp quy không

Máy hút bụi công nghiệp nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa theo quy định. Nội dung và trách nhiệm ghi nhãn được thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

Nhãn gốc nên thể hiện:

  • Tên sản phẩm;
  • Model;
  • Nhà sản xuất;
  • Nước sản xuất;
  • Điện áp;
  • Công suất;
  • Tần số;
  • Thông số kỹ thuật chính;
  • Số serial nếu có;
  • Cảnh báo an toàn.

Nếu nhãn gốc chưa có đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, doanh nghiệp cần bổ sung nhãn phụ trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.

Nhãn phụ cần:

  • Phù hợp với nhãn gốc;
  • Không che khuất thông tin quan trọng;
  • Thống nhất với catalogue và chứng từ;
  • Thể hiện thông tin đơn vị chịu trách nhiệm tại Việt Nam;
  • Có cảnh báo an toàn nếu sản phẩm yêu cầu.

Dấu CR chỉ được gắn khi sản phẩm thuộc diện hợp quy và đã hoàn thành thủ tục tương ứng.

Quy trình nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Quy trình thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

Bước 1: Kiểm tra sản phẩm và chính sách nhập khẩu

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp cần xác định rõ loại máy, model, công suất, điện áp, dung tích, cấu tạo, mục đích sử dụng và mã HS dự kiến.

Đồng thời, cần kiểm tra sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc áp dụng yêu cầu chuyên ngành khác hay không. Việc kiểm tra từ sớm giúp hạn chế tình trạng hàng đã về cảng nhưng còn thiếu hồ sơ.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu

Bộ hồ sơ thường gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, catalogue, hình ảnh nhãn, C/O nếu có và hồ sơ chất lượng hoặc hợp quy nếu thuộc diện áp dụng.

Các thông tin về tên hàng, model, công suất, nhà sản xuất và xuất xứ cần thống nhất giữa chứng từ và hàng hóa thực tế.

Bước 3: Đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện áp dụng

Nếu sản phẩm thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý hoặc đơn vị được chỉ định.

Hồ sơ có thể gồm giấy đăng ký, chứng từ thương mại, catalogue, kết quả thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và các tài liệu đánh giá sự phù hợp liên quan.

Bước 4: Khai báo hải quan

Doanh nghiệp khai tờ khai trên hệ thống VNACCS/VCIS với các thông tin như tên hàng, model, công suất, điện áp, dung tích, mã HS, số lượng, trị giá, nhà sản xuất và xuất xứ.

Sau khi truyền tờ khai, hệ thống sẽ trả kết quả phân luồng:

  • Luồng xanh: Xử lý thông quan sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các yêu cầu liên quan.
  • Luồng vàng: Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ.
  • Luồng đỏ: Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5: Xử lý hồ sơ và kiểm tra hàng hóa

Với luồng vàng, doanh nghiệp có thể phải bổ sung invoice, packing list, vận đơn, catalogue, C/O, hồ sơ chất lượng và tài liệu xác định mã HS.

Với luồng đỏ, cơ quan hải quan có thể đối chiếu model, công suất, điện áp, dung tích, số lượng, nhà sản xuất, xuất xứ và thông tin trên nhãn với nội dung khai báo.

Bước 6: Nộp thuế và thông quan

Doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế và bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Nếu hồ sơ hợp lệ và sản phẩm đáp ứng chính sách nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ xử lý thông quan lô hàng.

Bước 7: Nhận hàng và lưu hồ sơ

Sau khi thông quan, doanh nghiệp làm thủ tục nhận hàng, vận chuyển về kho, kiểm tra model và số lượng, hoàn thiện nhãn phụ, gắn dấu CR nếu thuộc diện áp dụng và lưu hồ sơ nhập khẩu.

Nếu phát hiện sai mã HS, model, số lượng, trị giá hoặc xuất xứ sau khi đăng ký tờ khai, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ hải quan.

Những lỗi thường gặp khi nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp

1. Dùng tên hàng quá chung chung

Invoice chỉ ghi “vacuum cleaner” hoặc “industrial cleaning machine” thường chưa đủ để xác định mã HS và chính sách.

Doanh nghiệp nên thể hiện rõ:

  • Loại máy;
  • Model;
  • Công suất;
  • Điện áp;
  • Dung tích;
  • Công dụng;
  • Tình trạng mới 100%.

2. Mặc định mọi máy đều phải hợp quy

Việc áp dụng hợp quy cần căn cứ đúng phạm vi quy chuẩn và sản phẩm thực tế.

3. Mặc định máy công nghiệp được miễn kiểm tra chất lượng

Tên gọi “công nghiệp” trên catalogue không phải căn cứ duy nhất. Cần kiểm tra cấu tạo và phạm vi sử dụng.

4. Dùng chung hồ sơ cho nhiều model

Các model có thể khác nhau về:

  • Công suất;
  • Điện áp;
  • Dung tích;
  • Số động cơ;
  • Hệ thống lọc;
  • Cấu tạo.

Doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi của kết quả thử nghiệm và chứng nhận đối với từng model.

5. Hàng về trước khi hoàn thiện hồ sơ

Điều này có thể làm phát sinh:

  • Phí lưu kho;
  • Phí lưu container;
  • Chi phí thử nghiệm;
  • Chậm thông quan;
  • Chi phí sửa chứng từ;
  • Chi phí làm lại nhãn.

6. C/O không thống nhất

Sai model, mã HS, số invoice, mô tả hàng hóa hoặc người xuất khẩu có thể ảnh hưởng đến việc hưởng thuế ưu đãi.

7. Cam kết chắc chắn luồng xanh

Không đơn vị nào có thể bảo đảm tờ khai luôn được phân luồng xanh. Kết quả phân luồng phụ thuộc vào hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan và hồ sơ từng lô hàng.

Dịch vụ nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp tại Mison Trans

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra và thực hiện thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp theo từng model và hồ sơ thực tế.

Phạm vi hỗ trợ gồm:

  • Kiểm tra chính sách nhập khẩu;
  • Rà soát catalogue và thông số kỹ thuật;
  • Kiểm tra yêu cầu kiểm tra chất lượng;
  • Kiểm tra yêu cầu hợp quy;
  • Tư vấn mã HS;
  • Kiểm tra thuế;
  • Rà soát C/O;
  • Kiểm tra invoice và packing list;
  • Khai báo hải quan;
  • Phối hợp xử lý luồng vàng hoặc luồng đỏ;
  • Đặt cước vận chuyển quốc tế;
  • Giao hàng về kho.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ từ bước kiểm tra chính sách, chuẩn hóa chứng từ đến khai báo và thông quan có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói của Mison Trans.

Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về?

Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé!

Kiểm tra rủi ro hồ sơ

Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

Câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục nhập khẩu máy hút bụi

Cách lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp

1. Máy hút bụi công nghiệp có cần giấy phép nhập khẩu không?

Máy hút bụi công nghiệp mới thông thường không phải xin giấy phép nhập khẩu riêng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách chất lượng và hợp quy theo sản phẩm cụ thể.

2. Máy hút bụi công nghiệp có bắt buộc kiểm tra chất lượng không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên hàng. Cần kiểm tra loại máy, công suất, điện áp, cấu tạo, mục đích sử dụng và phạm vi của quy chuẩn.

3. Máy hút bụi công nghiệp có phải dán dấu CR không?

Chỉ khi sản phẩm thuộc diện hợp quy và doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục chứng nhận, công bố theo quy định.

4. Máy hút bụi có mã HS nào?

Máy hút bụi thường được xem xét trong nhóm 8508. Mã chi tiết phụ thuộc vào công suất, dung tích và cấu tạo.

5. Có C/O thì thuế nhập khẩu bằng 0% không?

Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS, biểu thuế của hiệp định và tính hợp lệ của C/O.

6. Catalogue có bắt buộc không?

Catalogue không phải lúc nào cũng thuộc bộ hồ sơ hải quan cơ bản nhưng rất quan trọng để xác định mã HS, chính sách chất lượng và giải trình thông số sản phẩm.

7. Máy hút bụi đã qua sử dụng có được nhập khẩu không?

Hàng đã qua sử dụng cần kiểm tra chính sách riêng về máy móc, thiết bị cũ, tuổi thiết bị, tiêu chuẩn và mục đích sử dụng trước khi đặt hàng.

Kết luận

Thủ tục nhập khẩu máy hút bụi công nghiệp cần được thực hiện theo đúng model, cấu tạo và thông số kỹ thuật của sản phẩm.

Doanh nghiệp nên ưu tiên kiểm tra:

  1. Loại máy và mục đích sử dụng;
  2. Công suất, điện áp và dung tích;
  3. Mã HS;
  4. Thuế và C/O;
  5. Yêu cầu kiểm tra chất lượng;
  6. Chứng nhận và công bố hợp quy;
  7. Catalogue và tài liệu kỹ thuật;
  8. Invoice, packing list và vận đơn;
  9. Nhãn gốc và nhãn phụ;
  10. Sự thống nhất giữa hồ sơ và hàng thực tế.

Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, model, catalogue, hình ảnh, thông số kỹ thuật, mã HS dự kiến, invoice và packing list để Mison Trans kiểm tra sơ bộ thủ tục và những rủi ro có thể phát sinh.

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338