Các mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang mở rộng cánh cửa thương mại với nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, song song với sự phát triển đó, Chính phủ cũng ban hành nhiều quy định chặt chẽ nhằm kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là những mặt hàng có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng và môi trường. 

Trong số đó, mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam là một danh mục đặc biệt, cần được các Doanh Nghiệp và cá nhân kinh doanh quốc tế nắm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam

Các mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hiện được quy định chủ yếu tại:

  • Luật Quản lý ngoại thương 2017.
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
  • Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Các văn bản chuyên ngành của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý liên quan.

Nghị định 69/2018/NĐ-CP vẫn là căn cứ quan trọng để xác định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Bộ Công Thương cũng đã ban hành văn bản hợp nhất cập nhật các quy định liên quan trong năm 2026.

Riêng đối với hóa chất, từ năm 2026 doanh nghiệp cần đối chiếu Luật Hóa chất 2025 và Nghị định 24/2026/NĐ-CP về các danh mục hóa chất, thay vì chỉ sử dụng Nghị định 113/2017/NĐ-CP như nội dung cũ.

Những nhóm mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Việt Nam được quy định rõ tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Danh mục này nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng, thuần phong mỹ tục và môi trường. Dưới đây là các nhóm hàng tiêu biểu bị cấm nhập khẩu và cơ quan có thẩm quyền quản lý:

STTMô tả hàng hóaCơ quan quản lý
1Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), thiết bị kỹ thuật quân sự (Thông tư 173/2018/TT-BQP)Bộ Quốc phòng
2Pháo các loại, đèn trời, thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ giao thôngBộ Công an
3Hóa chất bảng 1 (Công ước cấm vũ khí hóa học), hóa chất cấm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và 33/2024/NĐ-CPBộ Công Thương
4Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng (quần áo, điện tử, điện lạnh, nội thất, xe máy, mô tô…) (Thông tư 08/2023/TT-BCT)Bộ Công Thương
5Sản phẩm văn hóa cấm phổ biến, lưu hành, đã bị đình chỉ, tịch thu (Thông tư 09/2023/TT-BVHTTDL)Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6Sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (Thông tư 11/2018/TT-BTTTT)Bộ Thông tin và Truyền thông
7Xuất bản phẩm, tem bưu chính cấm, thiết bị sóng vô tuyến không phù hợp quy chuẩn kỹ thuậtBộ Thông tin và Truyền thông
8Phương tiện tay lái nghịch, xe bị tẩy xóa số khung/số máy, xe cải hoán trái phépBộ Giao thông Vận tải
9Vật tư đã qua sử dụng: động cơ, khung, săm, lốp ô tô/máy kéo, xe trên 5 năm tuổi, xe cứu thương cũBộ Giao thông Vận tải
10Hóa chất thuộc Phụ lục III Công ước RotterdamBộ Nông nghiệp & PTNT
11Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT và 01/2024/TT-BNNPTNT)Bộ Nông nghiệp & PTNT
12Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có mục đích thương mạiBộ Nông nghiệp & PTNT
13Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng môi chất CFC (Quyết định 15/2006/QĐ-BTNMT)Bộ Tài nguyên & Môi trường
14Vật liệu có chứa amiăng nhóm amfiboleBộ Xây dựng

Danh mục trên chỉ mang tính khái quát. Với từng sản phẩm cụ thể, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm mã HS, thành phần, công dụng, tình trạng mới/đã qua sử dụng và văn bản chuyên ngành.

Đặc biệt, đối với hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, Bộ Công Thương vẫn có hệ thống văn bản quy định chi tiết danh mục theo mã HS, trong đó Thông tư 08/2023/TT-BCT là một trong các văn bản liên quan cần được đối chiếu.

Không chắc sản phẩm dự kiến nhập khẩu thuộc hàng cấm, hàng có điều kiện hay hàng nhập khẩu thông thường? Doanh nghiệp có thể gửi tên hàng, hình ảnh, catalogue, mã HS dự kiến, Invoice và Packing List để Mison Trans kiểm tra sơ bộ chính sách mặt hàng trước khi triển khai.

Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về?

Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé!

Kiểm tra rủi ro hồ sơ

Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

Ngoài danh mục hàng cấm, doanh nghiệp cần lưu ý còn có nhiều hàng hóa không bị cấm nhưng phải đáp ứng điều kiện nhập khẩu. Đây là hai nhóm hoàn toàn khác nhau và cần được phân biệt rõ trước khi đặt hàng.

Phân biệt: Hàng cấm nhập khẩu và hàng nhập khẩu có điều kiện

Hậu quả pháp lý khi nhập khẩu hàng hóa cấm

Nhiều doanh nghiệp dễ nhầm giữa mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Namhàng nhập khẩu có điều kiện.

Hàng cấm nhập khẩu

Là hàng hóa pháp luật không cho phép nhập khẩu, trừ một số trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

Nếu mặt hàng thuộc nhóm này, việc xin giấy phép nhập khẩu thông thường không làm cho hàng hóa tự động được phép nhập.

Hàng nhập khẩu có điều kiện

Đây là những hàng hóa vẫn có thể nhập khẩu nhưng doanh nghiệp phải đáp ứng thêm một hoặc nhiều yêu cầu như:

  • Giấy phép nhập khẩu.
  • Kiểm tra chất lượng.
  • Kiểm dịch.
  • Công bố sản phẩm.
  • Chứng nhận hoặc công bố hợp quy.
  • Đăng ký kiểm tra chuyên ngành.
  • Điều kiện về doanh nghiệp nhập khẩu.
  • Điều kiện về nhãn, thành phần hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.

Ví dụ, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, hóa chất, thiết bị có chức năng vô tuyến hoặc một số máy móc chuyên ngành không mặc nhiên là hàng cấm. Tuy nhiên, tùy từng sản phẩm, doanh nghiệp có thể phải hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành trước hoặc trong quá trình thông quan.

Vì vậy, bước đầu tiên không nên chỉ là hỏi “hàng này có bị cấm không?”, mà cần xác định đầy đủ:

Tên hàng → Thành phần → Công dụng → Mã HS → Chính sách nhập khẩu → Hồ sơ cần có.

Trường hợp chưa chắc mã HS, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài Sai mã HS có sao không?

Hậu quả pháp lý khi nhập khẩu hàng hóa cấm

Nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm có thể dẫn đến nhiều hậu quả tùy tính chất, giá trị và mức độ vi phạm.

Doanh nghiệp có thể gặp các tình huống như:

  • Không được thông quan hàng hóa.
  • Bị tạm giữ hoặc tịch thu hàng.
  • Buộc tái xuất hoặc xử lý hàng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container.
  • Ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và kế hoạch kinh doanh.
  • Trường hợp đủ yếu tố cấu thành có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.

Quy định xử phạt đối với hoạt động kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu và các vi phạm thương mại hiện được điều chỉnh bởi Nghị định 98/2020/NĐ-CP cùng các văn bản sửa đổi, trong đó có Nghị định 24/2025/NĐ-CP.

Do đó, không nên ghi cố định mức phạt “lên tới hàng trăm triệu đồng” cho mọi trường hợp. Mức xử lý thực tế phụ thuộc vào hành vi, giá trị hàng hóa, tình tiết và quy định áp dụng.

Lời khuyên cho Doanh Nghiệp nhập khẩu

Lời khuyên cho Doanh Nghiệp nhập khẩu

Trước khi ký hợp đồng hoặc chuyển tiền cho nhà cung cấp, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:

1. Xác định chính xác sản phẩm

Không chỉ dựa vào tên thương mại. Cần thu thập:

  • Catalogue.
  • Hình ảnh.
  • Thành phần.
  • Công dụng.
  • Thông số kỹ thuật.
  • Model.
  • Nhà sản xuất.
  • Tình trạng mới hay đã qua sử dụng.

2. Kiểm tra mã HS dự kiến

Mã HS là một trong những căn cứ để tra cứu thuế và chính sách mặt hàng.

Tuy nhiên, không nên kết luận hàng được phép hay cấm nhập khẩu chỉ dựa trên mã HS mà cần đối chiếu thêm mô tả hàng hóa và quy định chuyên ngành.

3. Kiểm tra chính sách trước khi hàng đi

Doanh nghiệp nên xác định rõ:

  • Có bị cấm nhập khẩu không.
  • Có cần giấy phép không.
  • Có phải kiểm tra chuyên ngành không.
  • Có yêu cầu về tuổi thiết bị hoặc tình trạng hàng không.
  • Có cần chứng nhận, công bố hoặc kiểm dịch không.

4. Rà soát bộ chứng từ

Invoice, Packing List, vận đơn, catalogue và giấy phép chuyên ngành phải thể hiện thông tin thống nhất.

Doanh nghiệp có thể tham khảo kiểm tra hồ sơ nhập khẩu trước khi hàng về để hạn chế phát hiện sai sót khi hàng đã đến cảng.

5. Không đặt hàng khi chính sách chưa rõ

Đối với những sản phẩm nằm sát ranh giới giữa hàng cấm, hàng có điều kiện và hàng nhập khẩu thông thường, doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi:

  • Đặt cọc.
  • Ký hợp đồng.
  • Yêu cầu nhà cung cấp đóng hàng.
  • Booking vận chuyển.
  • Đưa hàng về Việt Nam.

Chi phí kiểm tra trước thường thấp hơn nhiều so với chi phí xử lý khi hàng đã về nhưng không đủ điều kiện nhập khẩu.

Đang có lô hàng nhưng chưa chắc mã HS, chính sách nhập khẩu hoặc bộ chứng từ đã phù hợp? Doanh nghiệp có thể gửi thông tin sản phẩm và hồ sơ hiện có để Mison Trans rà soát các rủi ro cần lưu ý trước khi khai báo.

Phát hiện rủi ro hồ sơ trước khi hàng về?

Gửi chứng từ hoặc mô tả tình trạng lô hàng để Mison Trans kiểm tra sơ bộ rủi ro về hồ sơ, mã HS, thuế và chính sách nhập khẩu nhé!

Kiểm tra rủi ro hồ sơ

Thông tin của bạn được bảo mật và chỉ sử dụng để tư vấn

Trường hợp đã khai báo nhưng phát hiện sai thông tin thì sao?

Nếu hàng không thuộc diện cấm nhưng doanh nghiệp phát hiện sai mã HS, tên hàng, số lượng, trị giá hoặc thông tin chứng từ sau khi đăng ký tờ khai, cần kiểm tra khả năng khai bổ sung tùy tình trạng của tờ khai.

Có thể tham khảo hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ hải quan để nắm các trường hợp xử lý cơ bản.

Riêng trường hợp hàng thực tế thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì không thể đơn thuần sửa tờ khai để tiếp tục nhập như một hàng hóa thông thường. Doanh nghiệp cần làm việc với cơ quan hải quan để xác định phương án xử lý phù hợp.

Kết luận

Việc xác định mặt hàng không được phép nhập khẩu tại Việt Nam cần được thực hiện trước khi doanh nghiệp đặt hàng và đưa hàng về nước.

Bên cạnh danh mục hàng cấm, doanh nghiệp cũng phải phân biệt rõ hàng nhập khẩu có điều kiện, hàng cần kiểm tra chuyên ngành và hàng nhập khẩu thông thường.

Cách an toàn nhất là kiểm tra đồng thời tên hàng, thành phần, công dụng, tình trạng hàng, mã HS và chính sách chuyên ngành trước khi ký hợp đồng.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát hồ sơ và thực hiện thủ tục có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói tại Mison Trans.

CẦN TƯ VẤN NGAY?
Liên hệ Mison Trans để được hỗ trợ nhanh qua hotline.
034.815.3338