1900 636348

Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất hiện nay

Mã loại hình xuất nhập khẩu là một trong những thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan điện tử. Đây là căn cứ để xác định mục đích xuất nhập khẩu, loại hình giao dịch, chính sách thuế, hồ sơ cần chuẩn bị và cách quản lý lô hàng sau thông quan.

Với các lô hàng thông thường, doanh nghiệp có thể đã quen với một số mã phổ biến như nhập kinh doanh, xuất kinh doanh hoặc nhập nguyên liệu sản xuất. Tuy nhiên, khi phát sinh các trường hợp như hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tái nhập hàng bị trả lại, nhập từ doanh nghiệp chế xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, việc chọn sai mã loại hình có thể khiến tờ khai phải sửa, bổ sung, thậm chí ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và hồ sơ sau thông quan.

Bài viết dưới đây tổng hợp bảng mã loại hình xuất nhập khẩu thường gặp, cách hiểu cơ bản và những lưu ý quan trọng khi lựa chọn mã loại hình trên tờ khai hải quan.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, chọn loại hình phù hợp và xử lý thủ tục thông quan, có thể tham khảo dịch vụ khai hải quan trọn gói của Mison Trans.

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị làm thủ tục xuất nhập khẩu nhưng chưa chắc nên khai loại hình nào, cần chuẩn bị chứng từ gì hoặc hồ sơ có phù hợp với mục đích nhập hàng hay không, nên rà soát trước khi truyền tờ khai để hạn chế rủi ro khai sai loại hình.

Lần đầu nhập khẩu, chưa biết cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Gửi thông tin cơ bản về lô hàng để Mison Trans hướng dẫn bộ chứng từ cần chuẩn bị, mã HS/chính sách cần kiểm tra và các bước nhập khẩu phù hợp.

Nhận checklist nhập khẩu

Phù hợp với doanh nghiệp nhập khẩu lần đầu hoặc chưa có kinh nghiệm chứng từ.

Mã loại hình xuất nhập khẩu là gì?

Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã nghiệp vụ được khai trên tờ khai hải quan để thể hiện bản chất của hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Mỗi mã loại hình tương ứng với một mục đích giao dịch nhất định như nhập kinh doanh, xuất kinh doanh, nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, gia công, tạm nhập tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc hàng hóa khác.

Việc chọn mã loại hình không nên thực hiện theo thói quen. Doanh nghiệp cần căn cứ vào:

  • Mục đích xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
  • Loại hình doanh nghiệp.
  • Đối tượng mua bán hoặc nhận hàng.
  • Hàng nhập để kinh doanh, sản xuất, gia công, bảo hành, sửa chữa hay tái xuất.
  • Hàng xuất đi bán thương mại, trả lại, xuất sản phẩm gia công hay sản xuất xuất khẩu.
  • Chính sách thuế và chính sách quản lý áp dụng cho lô hàng.
  • Bộ chứng từ thương mại và hồ sơ cần lưu sau thông quan.

Mã loại hình không chỉ là một mã nghiệp vụ trên tờ khai. Đây là thông tin ảnh hưởng đến mục đích nhập khẩu, chính sách thuế, hồ sơ quản lý và cách doanh nghiệp lưu chứng từ sau thông quan. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chọn mã loại hình theo thói quen nếu bản chất lô hàng đã thay đổi.

Vì sao cần chọn đúng mã loại hình xuất nhập khẩu?

Chọn đúng mã loại hình giúp doanh nghiệp khai báo đúng bản chất lô hàng, chuẩn bị đúng hồ sơ và hạn chế rủi ro trong quá trình thông quan.

Nếu chọn sai mã loại hình, doanh nghiệp có thể gặp các vấn đề như:

  • Tờ khai phải hủy, sửa hoặc khai bổ sung.
  • Hồ sơ không khớp với mục đích nhập khẩu hoặc xuất khẩu thực tế.
  • Sai chính sách thuế hoặc nghĩa vụ thuế.
  • Khó giải trình khi kiểm tra sau thông quan.
  • Ảnh hưởng đến việc quản lý nguyên liệu, sản phẩm, hàng tạm nhập, hàng tái xuất hoặc hàng chuyển tiêu thụ nội địa.
  • Phát sinh thời gian xử lý hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc chậm tiến độ giao hàng.

Trước khi chọn mã loại hình và truyền tờ khai, doanh nghiệp nên đối chiếu với checklist nhập khẩu hàng hóa để kiểm tra invoice, packing list, hợp đồng, vận đơn, C/O và các chứng từ liên quan.

Nguyên tắc xác định mã loại hình xuất nhập khẩu

Xác định mã loại hình

Để chọn đúng mã loại hình khi khai báo trên phần mềm hải quan điện tử, doanh nghiệp nên kiểm tra theo các nguyên tắc sau.

1. Xác định mục đích xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định lô hàng được xuất nhập khẩu để làm gì.

Ví dụ:

  • Nhập hàng để bán thương mại.
  • Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài.
  • Nhập hàng để tạo tài sản cố định.
  • Tạm nhập máy móc, thiết bị để thi công dự án.
  • Tái nhập hàng đã xuất khẩu bị trả lại.
  • Xuất hàng kinh doanh thương mại.
  • Xuất sản phẩm gia công.
  • Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu.
  • Tái xuất hàng đã tạm nhập.

Mỗi mục đích có thể tương ứng với một mã loại hình khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất lô hàng trước khi chọn mã.

2. Xác định loại hình doanh nghiệp

Một số mã loại hình phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp hoặc mô hình hoạt động của doanh nghiệp.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp nội địa.
  • Doanh nghiệp chế xuất.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp gia công.
  • Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp có kho bảo thuế.
  • Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

Cùng một mặt hàng nhưng nếu doanh nghiệp thuộc loại hình khác nhau hoặc mục đích sử dụng khác nhau, mã loại hình có thể không giống nhau.

3. Đối chiếu với chứng từ và hồ sơ thực tế

Mã loại hình cần phù hợp với bộ chứng từ của lô hàng. Doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Hợp đồng thương mại.
  • Invoice.
  • Packing list.
  • Vận đơn.
  • C/O nếu có.
  • Hợp đồng gia công nếu có.
  • Hợp đồng thuê mượn, bảo hành, sửa chữa nếu có.
  • Chứng từ chứng minh mục đích nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
  • Hồ sơ nội bộ liên quan đến sản xuất, gia công, tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.

Nếu chứng từ chưa thể hiện rõ bản chất giao dịch, doanh nghiệp nên làm rõ trước khi truyền tờ khai.

Với doanh nghiệp mới bắt đầu nhập khẩu, có thể xem thêm bài doanh nghiệp mới nhập khẩu cần chuẩn bị những hồ sơ gì để nắm các nhóm chứng từ cần chuẩn bị trước khi làm việc với nhà cung cấp và đơn vị khai báo.

Bảng mã loại hình nhập khẩu thường gặp

Bảng mã loại hình nhập khẩu

Dưới đây là các mã loại hình nhập khẩu thường gặp khi khai báo hải quan.

Mã loại hìnhTên gọiTrường hợp sử dụng phổ biến
A11Nhập kinh doanh tiêu dùngDùng cho hàng nhập kinh doanh, tiêu dùng, thương mại đơn thuần làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
A12Nhập kinh doanh sản xuấtDùng cho hàng nhập kinh doanh, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất hoặc hàng làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác cửa khẩu nhập.
A21Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhậpDùng khi chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu.
A31Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lạiDùng cho hàng xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất.
A41Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoàiDùng khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam.
A42Chuyển tiêu thụ nội địa khácDùng khi hàng thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế, ưu đãi hoặc ân hạn thuế chuyển sang tiêu thụ nội địa.
E11Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoàiDùng khi doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
E13Nhập tạo tài sản cố định của DNCXDùng cho hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất.
E15Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địaDùng khi doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu, vật tư từ nội địa để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
E21Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoàiDùng khi nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài.
E23Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sangDùng khi nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.
E31Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩuDùng khi doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.
E33Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuếDùng khi nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.
E41Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoàiDùng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công.
G11Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuấtDùng cho hàng hóa nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất.
G12Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạnDùng cho máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu thuê mượn để thực hiện dự án, bảo hành, sửa chữa.
G13Tạm nhập miễn thuếDùng cho hàng tạm nhập miễn thuế như hàng hội chợ, triển lãm, máy móc phục vụ hợp đồng gia công hoặc các trường hợp tạm nhập miễn thuế khác.
G14Tạm nhập khácDùng cho các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ theo phương thức quay vòng hoặc các trường hợp tạm nhập khác.
G51Tái nhập hàng đã tạm xuấtDùng khi nhập khẩu lại hàng hóa đã tạm xuất trước đó.
C11Hàng gửi kho ngoại quanDùng cho hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan.
C21Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩuDùng cho hàng nhập khẩu từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
H11Hàng nhập khẩu khácDùng cho quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng viện trợ, hàng ngoại giao, hành lý vượt định mức và các trường hợp nhập khẩu khác.

Mã loại hình là một thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan. Doanh nghiệp có thể xem thêm bài tờ khai hải quan nhập khẩu và cách khai đúng trên ECUS để hiểu các nhóm thông tin cần kiểm tra trước khi truyền tờ khai.

Nếu doanh nghiệp chưa chắc lô hàng thuộc nhập kinh doanh, sản xuất xuất khẩu, gia công, tạm nhập tái xuất hay loại hình khác, có thể gửi thông tin hàng hóa và chứng từ hiện có để Mison Trans kiểm tra sơ bộ và tư vấn hướng khai phù hợp.

Lần đầu nhập khẩu, chưa biết cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Gửi thông tin cơ bản về lô hàng để Mison Trans hướng dẫn bộ chứng từ cần chuẩn bị, mã HS/chính sách cần kiểm tra và các bước nhập khẩu phù hợp.

Nhận checklist nhập khẩu

Phù hợp với doanh nghiệp nhập khẩu lần đầu hoặc chưa có kinh nghiệm chứng từ.

Video tổng hợp các mã loại hình nhập khẩu:

Bảng mã loại hình xuất khẩu thường gặp

Bảng mã các loại hình xuất khẩu

Dưới đây là các mã loại hình xuất khẩu thường gặp khi khai báo hải quan.

Mã loại hìnhTên gọiTrường hợp sử dụng phổ biến
B11Xuất kinh doanhDùng cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán.
B12Xuất sau khi đã tạm xuấtDùng khi doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nhưng sau đó quyết định bán, tặng hoặc không tái nhập về Việt Nam.
B13Xuất khẩu hàng đã nhập khẩuDùng cho hàng nhập khẩu phải trả lại, tái xuất sang nước thứ ba, xuất vào khu phi thuế quan hoặc các trường hợp hàng nhập khẩu cần xuất trả.
E42Xuất khẩu sản phẩm của DNCXDùng khi doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất vào nội địa.
E52Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoàiDùng khi xuất sản phẩm gia công cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài.
E54Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khácDùng khi chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác.
E56Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địaDùng khi xuất sản phẩm gia công cho đối tác nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
E62Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩuDùng khi xuất sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu.
E82Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoàiDùng khi doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư để thuê nước ngoài gia công.
G21Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuấtDùng khi tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất đã tạm nhập theo mã phù hợp.
G22Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạnDùng khi tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn.
G23Tái xuất miễn thuế hàng tạm nhậpDùng khi tái xuất hàng hóa đã tạm nhập theo diện miễn thuế.
G24Tái xuất khácDùng cho các trường hợp tái xuất hàng tạm nhập khác, ví dụ phương tiện chứa hàng quay vòng.
G61Tạm xuất hàng hóaDùng khi tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài theo chế độ tạm.
C22Hàng đưa ra khu phi thuế quanDùng khi hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa.
H21Xuất khẩu hàng khácDùng cho quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng viện trợ, hàng ngoại giao, hành lý vượt định mức và các trường hợp xuất khẩu khác.

Lưu ý: Với các trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp chế xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm các chỉ tiêu khai báo liên quan trên tờ khai. Không nên chỉ nhìn tên mã loại hình mà bỏ qua bản chất giao dịch và hồ sơ đi kèm.

Video tổng hợp các mã loại hình xuất khẩu:

Những lỗi thường gặp khi chọn mã loại hình xuất nhập khẩu

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp vướng mắc không phải vì không biết mã loại hình, mà vì chọn mã theo thói quen hoặc theo lô hàng cũ nhưng bản chất giao dịch đã thay đổi.

Một số lỗi thường gặp gồm:

1. Nhầm giữa nhập kinh doanh và nhập sản xuất

Doanh nghiệp có thể nhầm giữa nhập hàng để bán thương mại và nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất. Việc nhầm loại hình có thể ảnh hưởng đến hồ sơ thuế, quản lý nguyên liệu và lưu chứng từ sau thông quan.

2. Nhầm giữa hàng kinh doanh và hàng gia công

Với hàng gia công, doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng gia công, nguyên liệu, sản phẩm, đối tác thuê gia công và các hồ sơ quản lý liên quan. Không nên dùng mã loại hình kinh doanh thông thường nếu bản chất lô hàng là gia công.

3. Nhầm giữa tạm nhập tái xuất và nhập kinh doanh

Hàng tạm nhập tái xuất có mục đích và thời hạn xử lý khác với hàng nhập kinh doanh. Nếu khai sai, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi xử lý tái xuất, gia hạn hoặc theo dõi nghĩa vụ liên quan.

4. Nhầm giữa hàng bị trả lại và hàng nhập mới

Hàng xuất khẩu bị trả lại cần được khai theo đúng bản chất là tái nhập hoặc nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại. Nếu khai như lô hàng nhập mới, hồ sơ có thể không phản ánh đúng giao dịch thực tế.

5. Không kiểm tra loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có thể áp dụng mã loại hình khác nhau trong từng trường hợp.

6. Không đối chiếu mã loại hình với hồ sơ sau thông quan

Mã loại hình ảnh hưởng đến bộ hồ sơ doanh nghiệp cần lưu và khả năng giải trình sau này. Nếu chọn sai, doanh nghiệp có thể gặp khó khi bị kiểm tra hoặc đối chiếu hồ sơ.

Nếu tờ khai đã truyền nhưng phát hiện thông tin cần điều chỉnh, doanh nghiệp có thể xem thêm hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ hải quan để hiểu hướng xử lý trước khi làm việc tiếp với cơ quan hải quan.

Khi nào doanh nghiệp nên nhờ kiểm tra mã loại hình xuất nhập khẩu?

Doanh nghiệp có thể tự chọn mã loại hình nếu đã có nhân sự xuất nhập khẩu nội bộ, hiểu rõ mục đích xuất nhập khẩu, loại hình doanh nghiệp, bản chất lô hàng, chính sách thuế và hồ sơ cần lưu sau thông quan.

Tuy nhiên, doanh nghiệp nên nhờ đơn vị có kinh nghiệm kiểm tra nếu gặp một trong các trường hợp sau:

  • Lần đầu làm thủ tục xuất nhập khẩu.
  • Chưa phân biệt rõ nhập kinh doanh, nhập sản xuất xuất khẩu, gia công, tạm nhập tái xuất hoặc tái nhập.
  • Lô hàng có mục đích sử dụng đặc biệt, không phải nhập kinh doanh thông thường.
  • Hàng nhập để sản xuất, gia công, bảo hành, sửa chữa, trưng bày hoặc tái xuất sau đó.
  • Doanh nghiệp chưa chắc mã loại hình đang dùng có phù hợp với bản chất lô hàng.
  • Bộ chứng từ chưa thể hiện rõ mục đích nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
  • Tờ khai có nhiều dòng hàng, nhiều mục đích sử dụng hoặc nhiều điều kiện quản lý khác nhau.
  • Doanh nghiệp mới thay đổi mô hình nhập hàng, nhà cung cấp hoặc phương thức giao dịch.
  • Lo ngại khai sai loại hình dẫn đến phải sửa tờ khai, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình sau thông quan.
  • Cần checklist chứng từ trước khi truyền tờ khai.

Việc kiểm tra mã loại hình từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khai sai mục đích xuất nhập khẩu, chuẩn bị đúng bộ chứng từ và chủ động hơn khi làm thủ tục hải quan.

Lần đầu nhập khẩu, chưa biết cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Gửi thông tin cơ bản về lô hàng để Mison Trans hướng dẫn bộ chứng từ cần chuẩn bị, mã HS/chính sách cần kiểm tra và các bước nhập khẩu phù hợp.

Nhận checklist nhập khẩu

Phù hợp với doanh nghiệp nhập khẩu lần đầu hoặc chưa có kinh nghiệm chứng từ.

Mison Trans hỗ trợ gì khi doanh nghiệp cần chọn mã loại hình?

Mison Trans hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ và tư vấn hướng khai báo phù hợp theo từng tình trạng lô hàng thực tế.

Các đầu việc có thể hỗ trợ gồm:

  • Rà soát thông tin lô hàng và mục đích xuất nhập khẩu.
  • Kiểm tra invoice, packing list, hợp đồng, vận đơn và chứng từ liên quan.
  • Tư vấn mã loại hình phù hợp với bản chất giao dịch.
  • Kiểm tra mã HS, thuế và chính sách mặt hàng nếu cần.
  • Tư vấn bộ chứng từ cần chuẩn bị trước khi truyền tờ khai.
  • Hỗ trợ khai báo tờ khai hải quan.
  • Theo dõi phân luồng và xử lý hồ sơ thông quan.
  • Tư vấn hướng xử lý nếu tờ khai đã khai sai hoặc cần điều chỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp cần hiểu toàn bộ các bước từ kiểm tra chứng từ, vận chuyển, khai hải quan đến giao hàng, có thể tham khảo thêm quy trình dịch vụ nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp cần hỗ trợ rộng hơn từ kiểm tra chứng từ, vận chuyển quốc tế, khai hải quan đến giao nhận hàng hóa, có thể tham khảo dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói tại TP.HCM.

Doanh nghiệp cần gửi gì để Mison Trans kiểm tra sơ bộ?

Để Mison Trans kiểm tra nhanh và tư vấn hướng khai phù hợp, doanh nghiệp nên gửi các thông tin sau:

  • Tên hàng hóa.
  • Mô tả công dụng, chất liệu, model nếu có.
  • Hoạt động cần làm: nhập khẩu, xuất khẩu, tái nhập, tái xuất, gia công, sản xuất hoặc mục đích khác.
  • Mục đích lô hàng: kinh doanh, sản xuất, bảo hành, sửa chữa, trưng bày, tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa.
  • Invoice.
  • Packing list.
  • Hợp đồng nếu có.
  • Bill hoặc thông tin vận chuyển nếu có.
  • C/O hoặc chứng từ liên quan nếu có.
  • Mã loại hình dự kiến nếu doanh nghiệp đã có.
  • Mã HS dự kiến nếu doanh nghiệp đã có.
  • Tình trạng lô hàng: chưa đặt, đã đặt, đang vận chuyển, sắp về cảng hoặc đã mở tờ khai.
  • Vấn đề cần kiểm tra: loại hình, chứng từ, mã HS, thuế, chính sách mặt hàng hoặc hướng xử lý tờ khai.

Nếu doanh nghiệp chưa có đầy đủ chứng từ, vẫn có thể gửi trước thông tin lô hàng và mục đích xuất nhập khẩu để được rà sơ bộ bước tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp về mã loại hình xuất nhập khẩu

1. Mã loại hình xuất nhập khẩu có bắt buộc trên tờ khai không?

Có. Mã loại hình là thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan, thể hiện mục đích xuất nhập khẩu và nghiệp vụ khai báo của lô hàng.

2. Có thể dùng một mã loại hình cho tất cả lô hàng không?

Không nên. Mỗi lô hàng cần được xác định theo bản chất giao dịch, mục đích xuất nhập khẩu, loại hình doanh nghiệp và hồ sơ thực tế. Doanh nghiệp không nên chọn mã loại hình chỉ theo thói quen.

3. Chọn sai mã loại hình có phải hủy tờ khai không?

Tùy tình trạng tờ khai và lỗi cụ thể, doanh nghiệp có thể phải sửa, khai bổ sung, hủy tờ khai hoặc giải trình theo yêu cầu. Nên kiểm tra trước khi truyền để hạn chế rủi ro.

4. Mã loại hình có ảnh hưởng đến thuế không?

Có thể có. Mã loại hình liên quan đến mục đích nhập khẩu, đối tượng hàng hóa, chính sách thuế, miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế hoặc các nghĩa vụ quản lý khác tùy trường hợp.

5. Doanh nghiệp mới nhập khẩu nên bắt đầu từ đâu?

Doanh nghiệp mới nhập khẩu nên kiểm tra trước mục đích nhập hàng, mã HS, chính sách mặt hàng, chứng từ nhà cung cấp và mã loại hình dự kiến. Sau đó mới tiến hành truyền tờ khai để hạn chế sai sót.

Kết luận

Mã loại hình xuất nhập khẩu là thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan. Việc chọn đúng mã loại hình giúp doanh nghiệp khai đúng bản chất lô hàng, chuẩn bị đúng hồ sơ, hạn chế rủi ro sửa tờ khai và chủ động hơn trong quá trình thông quan.

Với các lô hàng thông thường, doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định mã loại hình. Tuy nhiên, nếu lô hàng liên quan đến gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, tạm nhập tái xuất, hàng bị trả lại, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc mục đích sử dụng đặc biệt, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ trước khi khai.

Doanh nghiệp đang chuẩn bị khai tờ khai nhưng chưa chắc mã loại hình xuất nhập khẩu, chứng từ, mã HS hoặc chính sách mặt hàng đã phù hợp chưa? Hãy gửi thông tin hàng hóa, invoice, packing list, hợp đồng, bill hoặc chứng từ hiện có để Mison Trans rà sơ bộ và tư vấn bước tiếp theo.

Xem thêm

___________________

MISON TRANS – DỊCH VỤ HẢI QUAN – VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ

  • Head Office: 200 QL13 (Cũ), Khu phố 1, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • Văn phòng HCM: 13 Đường số 7, KDC Cityland Center Hills, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: Tầng 9 Tòa Minori, Số 67A Phố Trương Định, Phường Tương Mai, TP. Hà Nội
  • Hotline: 1900 63 63 48
  • Email: cs1@misontrans.com